Suzuki Swift 2021 có giá gần 550 triệu đồng tại Việt Nam

10:16 | 16/06/2021

Bản nâng cấp lần này của Suzuki Swift có vài thay đổi nhẹ nhàng để tăng sức cạnh tranh trước Toyota Yaris

Ưu đãi đặc biệt khi mua xe Kia, Mazda trong tháng 6/2021
Chính thức ra mắt Land Rover Defender 90 mới tại Việt Nam

Sau nhiều tháng mở đặt cọc tại đại lý, cuối cùng, Suzuki Swift 2021 đã chính thức được công bố tại Việt Nam. Theo dự kiến, xe sẽ được đưa về đại lý từ ngày 21/6 tới đây.

Mức giá bán lẻ của Swift 2021 là 549,9 triệu đồng. Giá này cũng tương đương với bản cũ khi chưa trừ khuyến mại tại đại lý. Trong lần mở bán này, Swift chỉ còn phiên bản cao cấp nhất, bỏ bản tiêu chuẩn trước đây. Theo thông tin từ tư vấn bán hàng, Swift mới đang có ưu đãi một số phụ kiện cho khách đặt xe sớm.

Giá không đổi nhưng Swift mới có thêm nâng cấp, đặc biệt là ở bên trong. Hệ thống giải trí trên mẫu xe này nay sử dụng màn hình mới có kích thước 10 inch, hỗ trợ Apple CarPlay/Android Auto. Đây cũng chính là màn hình có trên Ertiga và XL7. Màn hình cũ của Swift là loại 7 inch và hạn chế các kết nối.

Nội thất có thay đổi lớn ở màn hình
Màn hình trên Swift mới giống trên Ertiga và XL7

Các trang bị khác bên trong xe vẫn giữ nguyên, bao gồm ghế bọc nỉ, chỉnh cơ, vô-lăng bọc da tích hợp nút bấm, đồng hồ analog kết hợp màn hình nhỏ với đèn viền màu đỏ, điều hòa tự động, đề nổ bằng nút bấm.

Ở bên ngoài, Swift 2021 có một vài thay đổi nhỏ mà để ý kỹ mới nhận ra. Bộ mâm vẫn giữ kích thước 15 inch nhưng tạo hình điệu đà hơn. Lưới tản nhiệt trước được làm lại với họa tiết tổ ong dạng 3D, điểm thêm nẹp chrome chạy ngang. Mẫu xe này vẫn sử dụng đèn chiếu sáng LED và đèn hậu LED kèm đen sương mù halogen. Gương chiếu hậu chỉnh và gập điện.

Lưới tản nhiệt và mâm là 2 điểm mới ở ngoại thất

Swift 2021 vẫn dùng động cơ dung tích 1,2 lít như bản cũ, cho công suất 83 mã lực và mô-men xoắn 113 Nm, kết hợp số vô cấp CVT.

Ở bản nâng cấp này, Swift vẫn chưa có hệ thống cân bằng điện tử - trang bị đã được bổ sung trên Ertiga sau một thời gian bán tại Việt Nam. Những trang bị an toàn khác trên mẫu xe này có hỗ trợ phanh (ABS, EBD, BA), camera lùi và 2 túi khí trước.

Phân khúc hatchback hạng B ngày càng thu hẹp và Swift hiện nay cạnh tranh 2 đối thủ chính là Mazda2 và Yaris. Mức giá xấp xỉ 550 triệu đồng của Swift nằm ở giữa khoảng giá của Mazda2 (519-619 triệu đồng) và thấp hơn đáng kể so với giá Yaris (668 triệu đồng).

Nguồn: AutoPro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.810 23.040 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.820 23.040 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.840 23.020 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.835 23.050 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.820 23.035 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.020 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.020 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.650
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.650
57.350
Vàng SJC 5c
56.650
57.370
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400