Tài trợ khách hàng nhập khẩu qua UPAS L/C

09:34 | 09/11/2017

Thư tín dụng trả chậm có thể thanh toán ngay (UPAS L/C) của Agribank là một trong những sản phẩm thanh toán quốc tế đang được triển khai rộng rãi và được nhiều DN lựa chọn.

Agribank trao sổ tiết kiệm 1 tỷ đồng cho khách hàng trúng thưởng
Agribank ưu đãi lớn cho khách hàng sử dụng dịch vụ Agribank E-Mobile Banking
Thêm ưu đãi dành cho chủ thẻ Agribank MasterCard và Visa

Hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng là một trong những lý do quan trọng mà thanh toán tín dụng chứng từ hay còn gọi là thanh toán bằng thư tín dụng là sản phẩm thanh toán quốc tế đang được nhiều ngân hàng triển khai. Theo đó, giúp các DN có nhiều lựa chọn phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình.

Thư tín dụng trả chậm có thể thanh toán ngay (UPAS L/C) của Agribank là một trong những sản phẩm thanh toán quốc tế đang được triển khai rộng rãi và được nhiều DN lựa chọn. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trên cho phép khách hàng nhập khẩu của Agribank thanh toán tiền nhập khẩu hàng hóa theo kỳ hạn trả chậm nhưng người xuất khẩu có thể được ngân hàng nước ngoài thanh toán trả ngay trên cơ sở Agribank chấp nhận thanh toán bộ chứng từ.

Nói một cách khác, Agribank sẽ cấp tín dụng cho DN nhập khẩu là khách hàng của mình nhằm thanh toán trả ngay cho người hưởng L/C khi bộ chứng từ hợp lệ được xuất trình  và được Agribank chấp nhận thanh toán. DN nhập khẩu sẽ trả tiền cho ngân hàng chiết khấu hoặc ngân hàng hoàn trả vào ngày đến hạn của hối phiếu. Để mở và thanh toán thư tín dụng trả chậm cho phép thanh toán ngay UPAS L/C tại Agribank, theo quy định, hồ sơ khách hàng cần cung cấp đơn giản và thuận tiện bao gồm: yêu cầu mở UPAS L/C theo mẫu của Agribank, hợp đồng ngoại thương và các hồ sơ khác có liên quan.

Có thể nói, đây là một giải pháp tài chính hữu hiệu nhằm nâng cao năng lực tài chính và tính thanh khoản cho các DN nhập khẩu khi thanh toán ngay cho nhà xuất khẩu. Từ đó nhà nhập khẩu sẽ được lợi thế đàm phán về giảm giá hàng hóa, tận dụng được nguồn vốn ngoại tệ với mức lãi suất và thời hạn trả chậm hấp dẫn, hoặc tận dụng cơ hội kinh doanh vào các thời điểm thích hợp.

Không chỉ có tiềm lực và vị thế một định chế tài chính lớn nhất Việt Nam cũng là một trong những ngân hàng đầu tiên triển khai, cung cấp các dịch vụ thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại tại Việt Nam, Agribank còn có mối quan hệ hợp tác đại lý với gần 1.000 ngân hàng trên thế giới, trong đó có nhiều tổ chức tài chính uy tín trên thế giới như: Wells Fargo, Bank of New York Mellon, Standard Charter Bank, JP Morgan Chase… Vì vậy có thể khẳng định dịch vụ thanh toán quốc tế là thế mạnh của ngân hàng giúp cho DN tận dụng tốt cơ hội kinh doanh. Đây cũng là cơ sở để Agribank cung cấp các dịch vụ với mức phí ưu đãi và cạnh tranh tốt nhất cho khách hàng.

Thời gian vừa qua, Agribank liên tục cải thiện, nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế, đáp ứng đa dạng các nhu cầu về tài chính quốc tế một cách linh hoạt nhằm giúp cho các DN xuất nhập khẩu - khách hàng của Agribank tận dụng cơ hội, nâng cao năng lực kinh doanh trên thị trường quốc tế.

Bảo Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800