Tăng hạng ấn tượng, VPBank lọt Top 250 ngân hàng giá trị nhất toàn cầu

20:04 | 23/02/2021

Thứ hạng của VPBank tiếp tục tăng thêm 37 bậc, góp phần đưa ngân hàng này lần đầu tiên lọt danh sách Top 250 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu, đồng thời giữ vững vị trí Ngân hàng tư nhân có giá trị mạnh nhất Việt Nam năm thứ 3 liên tiếp.

tang hang an tuong vpbank lot top 250 ngan hang gia tri nhat toan cau VPBank triển khai chiến dịch đặc biệt “Tết cách ly – Không cách lòng”
tang hang an tuong vpbank lot top 250 ngan hang gia tri nhat toan cau Dẫn đầu nộp thuế, VPBank đóng góp lớn cho ngân sách
tang hang an tuong vpbank lot top 250 ngan hang gia tri nhat toan cau VPBank lọt top 20 doanh nghiệp niêm yết có chỉ số VNSI cao nhất thị trường
tang hang an tuong vpbank lot top 250 ngan hang gia tri nhat toan cau

Theo bảng xếp hạng được Brand Finance - công ty tư vấn định giá thương hiệu hàng đầu thế giới - công bố đầu tháng 2 vừa qua, thứ hạng thương hiệu của VPBank đã tăng thêm 37 bậc - lên vị trí thứ 243, là ngân hàng TMCP Việt Nam duy nhất lọt vào Top 250 ngân hàng có giá trị nhất toàn cầu.

Giá trị thương hiệu của VPBank trong bảng xếp hạng năm nay đã tăng 41%, lên mức 502 triệu USD (so với 354 triệu USD trong danh sách công bố năm 2019). Như vậy, giá trị thương hiệu của VPBank đã tăng 9 lần tính từ lần đầu tiên được Brand Finance định giá ở mức 56 triệu đô la Mỹ vào năm 2016

Ông Lại Tiến Mạnh, đại diện Brand Finance tại Việt Nam, cho biết các thương hiệu được lựa chọn và đánh giá, xếp hạng năm 2021 dựa trên tiêu chí về thị phần, tốc độ tăng trưởng, quy mô tài sản, năng lực tài chính, hiệu quả hoạt động cũng như uy tín thương hiệu. VPBank thời gian qua đã có sự tăng trưởng ấn tượng khi lần lượt lọt vào Top 500 năm 2019 (vị trí 361), Top 300 năm 2020 (vị trí 280), và nay là Top 250, đồng thời giữ vững vị trí dẫn đầu khối ngân hàng tư nhân. Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 khiến hệ thống tài chính khu vực thế giới sụt giảm trong bảng xếp hạng thì mức tăng trưởng giá trị thương hiệu của VPBank được cho là “ngoạn mục”.

Đại diện VPBank chia sẻ: “Việc VPBank vượt tới gần 40 bậc trong bảng định giá các thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu năm 2021 một lần nữa khẳng định triển vọng tích cực và niềm tin ngày càng tăng từ các đầu tư và khách hàng, đối tác dành cho VPBank. Đây là “trái ngọt” có được sau những nỗ lực cải tiến mô hình kinh doanh, đầu tư vào công nghệ, sản phẩm và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.... Chúng tôi nhận định đây vừa là niềm tự hào nhưng cũng là một nhiệm vụ, đòi hỏi sự tập trung quyết liệt hơn nữa của toàn ngân hàng, nhằm không những tăng trưởng bền vững để giữ vững dẫn đầu mà còn gia nhập nhóm các thương hiệu mạnh của khu vực”.

Hoạt động ngân hàng năm 2020 tuy trải qua nhiều biến động và khó khăn bởi dịch bệnh và thiên tai nhưng thương hiệu, hình ảnh VPBank tiếp tục được đánh giá cao bởi các tổ chức uy tín quốc tế và trong nước, thông qua các giải thưởng, danh hiệu uy tín như: Ngân hàng có trải nghiệm khách hàng tốt nhất (The Asian Banker), Top 5 ngân hàng thương mại uy tín nhất Việt Nam (Vietnam Report), Top 4 thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam (Forbes), Ngân hàng có dự án trách nhiệm xã hội tốt nhất (The Asiamoney), Ngân hàng chuyển đối số tiêu biểu (IDG và VNBA), xếp hạng tín nhiệm ở mức B1 - Ổn định của Moody…

Ngoài ra, VPBank cũng là ngân hàng luôn đồng hành, hỗ trợ với doanh nghiệp và người dân trước tác động của COVID-19, với 2 lần hạ lãi suất cho vay, hàng loạt các chương trình giãn nợ, gia hạn, tái cơ cấu lại thời hạn trả nợ, các chương trình ưu đãi... được áp dụng để chia sẻ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh.

Kết thúc năm 2020, tổng tài sản của VPBank đạt gần 419 nghìn tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 320 nghìn tỷ đồng. Nợ xấu được kiểm soát tốt ở mức dưới 3% và tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng đạt trên 11% theo tiêu chuẩn Basel II, cao hơn mức quy định tối thiểu 8%.

S.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850