Tăng tính an toàn cho các tổ chức tín dụng phi ngân hàng

09:03 | 10/06/2020

Cho vay tiêu dùng qua thẻ giải ngân tiền mặt mọi lúc mọi nơi gây nhiều rủi ro cho hoạt động tài chính

NHNN đang lấy ý kiến dự thảo xây dựng Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (TCTD) phi ngân hàng.

Theo quy định của Luật Các TCTD, TCTD phi ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. TCTD phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các TCTD phi ngân hàng khác.

tang tinh an toan cho cac tctd phi ngan hang
Cho vay tiêu dùng qua thẻ giải ngân tiền mặt mọi lúc mọi nơi gây nhiều rủi ro cho hoạt động tài chính

Hiện trên thị trường, TCTD phi ngân hàng chỉ có các công ty tài chính, trước đây có hai công ty cho thuê tài chính đã tạm thời dừng hoạt động. Theo một chuyên viên thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, các công ty tài chính hiện có hai loại hình sở hữu: Thứ nhất, sở hữu một thành viên 100% vốn của ngân hàng mẹ. Thứ hai, sở hữu hai thành viên trong đó là 51% vốn thuộc sở hữu của ngân hàng mẹ, 49% thuộc sở hữu của một đối tác nước ngoài. Tuy nhiên, thời gian gần đây đã xuất hiện loại hình ngân hàng mẹ sở hữu 50% vốn, một đối tác nước ngoài sở hữu 49% và một số cổ đông khác sở hữu 1% để đảm bảo đủ điều kiện trở thành công ty đại chúng phát hành cổ phiếu riêng lẻ kinh doanh cho vay tiêu dùng trên thị trường.

Mặc dù, dư nợ cho vay tiêu dùng hiện mới chiếm khoảng 18,3% tổng dư nợ toàn hệ thống các TCTD. Tuy nhiên, hoạt động cho vay tiền mặt thông qua cấp hạn mức trên thẻ cho người tiêu dùng đã có những rủi ro trong quản lý khoản vay và cả những hoạt động bán nợ dẫn đến thu hồi nợ không theo quy định pháp luật.

Theo quy định tại Dự thảo Thông tư mới, các giới hạn về tỷ lệ an toàn hoạt động của các TCTD phi ngân hàng, các công ty tài chính hiện nay phải có quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay để bảo đảm việc sử dụng vốn vay đúng mục đích. Trong đó, phải có tiêu chí xác định một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan; chính sách tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan; quy định nguyên tắc phân cấp, ủy quyền việc quyết định, phê duyệt cấp tín dụng, cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan…

Bên cạnh đó, phải có quy định về việc phân tán rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng; phương pháp theo dõi, quản lý và việc phê duyệt, quyết định cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan ở mức từ 1% vốn tự có của TCTD phi ngân hàng trở lên. Các quy định này phải đảm bảo công khai, minh bạch giữa khâu thẩm định, cấp tín dụng và cơ cấu lại thời hạn trả nợ, ngăn ngừa xung đột lợi ích giữa người thẩm định, người quyết định cấp tín dụng và khách hàng là người có liên quan của những người này.

Đồng thời phải có nguyên tắc, chỉ tiêu đánh giá, xác định mức độ rủi ro cấp tín dụng đối với các đối tượng khách hàng, lĩnh vực mà TCTD phi ngân hàng ưu tiên hoặc hạn chế cấp tín dụng làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh hàng năm.

Việc xét duyệt cấp tín dụng và xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ (bao gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) phải được thực hiện theo nguyên tắc minh bạch, không xung đột lợi ích và không che giấu chất lượng tín dụng, trong đó người quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là người quyết định khoản cấp tín dụng đó, trừ trường hợp việc cấp tín dụng do hội đồng quản trị, hội đồng thành viên thông qua…

Bên cạnh đó, TCTD phi ngân hàng phải thường xuyên duy trì quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, bao gồm: tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; quy định về hạn chế, giới hạn cấp tín dụng; tỷ lệ khả năng chi trả; tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn; tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; giới hạn góp vốn, mua cổ phần.

Đáng chú ý, Dự thảo Thông tư mới đã nâng hệ số rủi ro đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro nhằm đảm bảo kiểm soát, hạn chế đối với lĩnh vực này. Cụ thể, nhóm tài sản Có có hệ số rủi ro 50% đối với các khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai), quyền sử dụng đất, công trình xây dựng gắn với quyền sử dụng đất của bên vay và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: (a) Là khoản cho vay để phục vụ hoạt động kinh doanh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước quy định hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; (b) Là khoản cho vay cá nhân để khách hàng mua nhà ở xã hội, mua nhà ở theo các chương trình, dự án hỗ trợ của Chính phủ; c) Là khoản cho vay cá nhân để khách hàng mua nhà ở mà số tiền thỏa thuận cho vay/mức cho vay tại hợp đồng tín dụng dưới 1,5 tỷ đồng.

Tuy nhiên, mỗi khách hàng chỉ được áp dụng hệ số rủi ro này cho 1 khoản vay.

Còn nhóm tài sản Có có hệ số rủi ro 120% (có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2021 đến hết ngày 31/12/2021) và 150% (có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2022) đối với: Các khoản phải đòi đối với cá nhân phục vụ nhu cầu đời sống mà tổng số tiền thỏa thuận cho vay/mức cho vay tại các hợp đồng tín dụng của khách hàng đó từ 4 tỷ đồng trở lên (sau khi trừ đi khoản phải đòi của khách hàng đó đã áp dụng hệ số rủi ro 50%).

Minh Phương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.645 22.875 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.675 22.875 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.653 22.873 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.680 22.860 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.668 22.883 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.659 22.869 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.700 22.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000