Tập đoàn Bảo Việt: Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý I tăng gấp gần 4 lần so với cùng kỳ năm 2020

21:37 | 29/04/2021

Bảo Việt tăng trưởng tốt, tổng doanh thu hợp nhất quý I năm 2021 đạt 11.959 tỷ đồng, tăng 8% so với cùng kỳ năm 2020

tap doan bao viet lo i nhua n sau thue hop nhat quy i tang gap gan 4 lan so voi cung ky nam 2020 Tập đoàn Bảo Việt: Vượt khó khăn do COVID-19, lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt hơn 1.000 tỷ đồng
tap doan bao viet lo i nhua n sau thue hop nhat quy i tang gap gan 4 lan so voi cung ky nam 2020 Bảo Việt nhận giải thưởng uy tín về nơi làm việc và nhà tuyển dụng
tap doan bao viet lo i nhua n sau thue hop nhat quy i tang gap gan 4 lan so voi cung ky nam 2020

Tập đoàn Bảo Việt vừa công bố kết quả kinh doanh 3 tháng đầu năm 2021 (trước soát xét), theo đó Bảo Việt và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan.

Bảo Việt hiện là doanh nghiệp có quy mô tài sản hàng đầu trên thị trường bảo hiểm, đạt trên 146.600 tỷ đồng, tươngđương hơn 6 tỷ USD, ghi nhận mức tăng trưởng 10% so với cùng kỳ 2020. Kết thúc 3 tháng đầu năm 2021, tổng doanh thu hợp nhất đạt 11.959 tỷ đồng, tăng trưởng 8%, trong khi Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 499 tỷ đồng, tăng gấp gần 4 lần so với cùng kỳ năm 2020 do diễn biến tích cực của thị trường tài chính, bảo hiểm, thị trường chứng khoán.

Sau 3 tháng đầu năm 2021, Công ty Mẹ ghi nhận kết quả kinh doanh khả quan. Tổng doanh thu đạt 384 tỷ đồng; Lợi nhuận sau thuế đạt 268 tỷ đồng, tăng 8,3% so với cùng kỳ năm 2020. Tại thời điểm 31/3/2021, tổng tài sản đạt 18.799 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 18.463 tỷ đồng, cùng ghi nhận mức tăng trưởng 2,2% so với cùng kỳ 2020.

Dịch Covid-19 tác động mạnh mẽ tới chính trị, kinh tế, xã hội của thế giới, trong đó kinh tế chịu thiệt hại nặng nề. Tuy nhiên, với sự nỗ lực của cả Chính phủ và người dân, Việt Nam đã ứng phó tốt với các đợt bùng phát Covid-19 và thực hiện được mục tiêu kép chống dịch và phát triển kinh tế. Năm 2021 tiếp tục còn nhiều thách thức nhưng cũng đồng thời là thời cơ để ngành bảo hiểm đẩy mạnh sự thích ứng với trạng thái bình thường mới, tạo ra bước phát triển đột phá trên thị trường bảo hiểm về sản phẩm, kênh phân phối, dịch vụ khách hàng và ứng dụng công nghệ số.

Thể hiện tinh thần tiên phong trong chuyển dịch số của một Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm hàng đầu Việt Nam, Bảo Việt tăng cường đầu tư và củng cố nền tảng công nghệ thông tin hiện đại đáp ứng tốt hơn nhu cầu kinh doanh của toàn hệ thống; tập trung mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, triển khai nghiên cứu ra mắt chuỗi sản phẩm tích hợp đa dạng và ưu đãi vượt trội cho khách hàng, thể hiện vai trò doanh nghiệp dẫn đầu thị trường.

DL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850