Tập đoàn Masan trả cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 10%

15:47 | 18/12/2020

Mới đây, Tập đoàn Masan (mã chứng khoán: MSN)  ra thông báo sẽ chốt danh sách cổ đông sở hữu cổ phiếu để thực hiện chia cổ tức. Theo đó, cổ đông Masan sẽ được nhận cổ tức năm 2019 bằng tiền mặt theo tỉ lệ 10%, tương đương 1 cổ phần sẽ nhận được 1.000 đồng cổ tức.

Hiện tại, Masan đang niêm yết hơn 1,17 triệu cổ phiếu. Như vậy, ước tính tổng số tiền tập đoàn này sẽ trả cổ tức lên trên 1.170 tỷ đồng. Ngày 18/12/2020 là thời gian đăng ký cuối cùng, dự kiến Masan sẽ thanh toán số tiền trả cổ tức vào 30/12/2020. Tỉ lệ chia này được áp dụng đối với cổ phiếu phổ thông.

Tại đại hội cổ đông vừa qua, Masan lên kế hoạch đạt doanh thu thuần từ 75.000-85.000 tỷ đồng trong năm 2020, lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông của công ty (sau khi loại trừ các khoản thu nhập bất thường) đạt từ 1.000 đến 3.000 tỷ đồng. Lũy kế ba quý đầu năm 2020, doanh thu thuần hợp nhất của tập đoàn đạt 55.618 tỷ đồng, tăng 111% so với cùng kỳ năm trước.

Trong cơ cấu doanh thu, Vincommerce (VCM) chiếm gần 43%, Hàng tiêu dùng Masan (MCH) giữ hơn 29%, Masan MEATLife (MML) góp 21%, Masan High-Tech Materials (MSR) chiếm 9% còn lại. 9 tháng đầu năm, Masan đạt lợi nhuận thuần hơn 812 tỷ đồng. Tính đến cuối quý 3, Masan có vốn chủ sở hữu hơn 28.595 tỷ đồng, tổng tài sản hơn 109.264 tỷ đồng. Trong một quý trở lại đây, cổ phiếu Masan biến động tăng gần 53%, hiện nằm ở quanh mức giá 84.500 đồng/cổ phiếu.

Hiện tại, Tập đoàn này đang nằm trong Top 10 doanh nghiệp đang niêm yết có vốn hóa lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam với tổng giá trị vốn hóa hơn 99.260 tỷ đồng.

Tiểu Băng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.900 23.110 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.920 23.120 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.885 23.125 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.915 23.127 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.910 23.110 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.300
Vàng SJC 5c
55.900
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.300
53.900
Vàng nữ trang 9999
52.900
53.700