Tập đoàn PAN: Đẩy mạnh tăng trưởng hữu cơ, mở rộng chuỗi giá trị

13:12 | 23/01/2020

Công ty CP Tập đoàn PAN (HOSE: PAN) vừa chính thức công bố Báo cáo tài chính hợp nhất quý 4/2019.

Theo đó, doanh thu thuần trong quý 4 tăng trưởng 3% so với cùng kỳ; lợi nhuận sau thuế hợp nhất 2019 đạt 451 tỷ đồng, giảm 20% so với cùng kỳ nhưng nếu xét riêng hoạt động kinh doanh cốt lõi, lợi nhuận sau thuế hợp nhất vẫn tăng trưởng 15%.

2019 là năm ngành nông nghiệp gặp nhiều khó khăn lớn với tình trạng nắng nóng kéo dài, khô hạn và xâm nhập mặn nghiêm trọng trên cả nước và vùng trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long. Thị trường xuất khẩu nông sản cũng gặp nhiều rào cản khi giá xuất khẩu luôn ở mức thấp. Trong bối cảnh đó, việc đạt tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cốt lõi là một minh chứng cho mô hình phát triển kinh doanh bền vững mà PAN đang theo đuổi.

Cụ thể, doanh thu thuần hợp nhất của Tập đoàn trong quý 4 đạt 2.483,9 tỷ đồng, tăng 3% so với cùng kỳ năm trước, song do khó khăn trong nửa đầu năm, doanh thu lũy kế cả năm 2019 đạt 7.784 tỷ đồng, giảm nhẹ 0,57%. Trong đó, mảng nông nghiệp đóng góp 5.241,4 tỷ đồng, tương đương 67% và mảng thực phẩm đóng góp 2.542,2 tỷ đồng, tương đương 33%.

Doanh thu xuất khẩu đạt 4.302 tỷ đồng, giảm 10,1% trong khi doanh thu từ nội địa tăng mạnh 14,5% lên 3.481 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu do tình hình sụt giảm chung giá xuất khẩu các sản phẩm thủy hải sản và việc Tập đoàn bắt đầu tập trung phát triển bán hàng trong nước.

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 4 đạt 157,1 tỷ đồng, lũy kế cả năm 451 tỷ đồng, giảm 20% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, nếu tách khoản lợi nhuận từ hợp nhất FMC năm 2018 thì chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh lõi năm 2019 tăng trưởng 15%.

Biên lợi nhuận gộp hợp nhất được cải thiện, năm 2019 là 21% so với 18% năm 2018. Kết quả này đạt được là do biên lợi nhuận gộp của FMC được cải thiện và duy trì ở mức tốt và đặc biệt là LAF chuyển hướng mạnh mẽ cơ cấu sản phẩm từ điều thô sang điều chế biến trong năm 2019.

Xét về việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, trong năm 2019, kế hoạch nâng tỷ lệ sở hữu tại CTCP Khử trùng Việt Nam (HOSE: VFG) lên trên 50% chưa được hoàn tất do điều kiện thị trường, kết quả kinh doanh VFG chưa được hợp nhất vào Tập đoàn. Do đó, doanh thu thuần hợp nhất đạt 74% kế hoạch năm.

Tuy nhiên, Tập đoàn vẫn chủ động mở rộng chuỗi giá trị thông qua việc nâng tỷ lệ sở hữu thành công tại CTCP Thủy sản 584 Nha Trang lên 73,45%, đầu tư mua lại 80% cổ phần của Golden Beans (Shin Cà Phê) và đặc biệt là thành lập CTCP Phân phối hàng tiêu dùng PAN (PAN CG).

2019 là năm Tập đoàn đẩy mạnh đầu tư các dự án lớn, tập trung nhiều hơn vào tăng trưởng hữu cơ dựa trên nền tảng mạnh đã có. Tiêu biểu là việc mở rộng vùng nuôi tôm tại Sóc Trăng thêm 90 ha; hoàn thành Trung tâm giống tại Đơn Dương, Lâm Đồng; khánh thành nhà máy Bibica Miền Tây công suất 10.000 tấn/năm; khai trương Trung tâm Công nghiệp chế biến hạt giống và nông sản Đồng Tháp với công suất 30.000 tấn giống và 85.000 tấn gạo/năm.

Tất cả cơ sở sản xuất mới đều sử dụng thiết bị, dây chuyền hiện đại của Hoa Kỳ, châu Âu và Nhật Bản. Việc PAN CG ra đời với đội ngũ 800 nhân viên có quan hệ với hơn 145.000 cửa hàng bán lẻ tại 63 tỉnh thành là mảnh ghép quan trọng nhằm dần hoàn thiện chuỗi giá trị theo chiến lược tổng thể “từ nông trại đến bàn ăn”, góp phần đưa sản phẩm của PAN và các sản phẩm thực phẩm chất lượng cao đến với người tiêu dùng nội địa. Các dự án trên hứa hẹn sẽ mang lại tiềm năng tăng trưởng lớn cho Tập đoàn trong giai đoạn tới.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000