Techcombank đẩy mạnh đầu tư cho dữ liệu, số hóa và nhân tài

13:34 | 27/04/2021

Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) công bố kết quả kinh doanh quý I/2021 với lợi nhuận trước thuế đạt 5,5 nghìn tỷ đồng, tăng 76,8% so với năm cùng kỳ năm trước. Vị thế vốn của Ngân hàng duy trì vững chắc thể hiện qua chỉ số CAR theo Basel II đạt mức 15,8%.

Tổng giám đốc Jens Lottner chia sẻ, năm 2021, ưu tiên của chúng tôi sẽ là đẩy mạnh đầu tư, xây dựng năng lực nền tảng (dữ liệu, số hóa và nhân tài) để hoàn thành kế hoạch 2021-2025 và xây dựng kế hoạch dự phòng bao gồm cả các kịch bản xấu hơn liên quan đến đại dịch COVID. Chúng tôi đã ghi nhận một vài triển vọng rất khả quan đối với một số lĩnh vực kinh doanh như bancassurance khi sự đầu tư vào dữ liệu, số hóa và con người đã giúp tăng doanh thu khai thác mới (APE) trong quý I lên hơn 80,5% so với cùng kỳ năm trước.

techcombank day manh dau tu cho du lieu so hoa va nhan tai
Ảnh minh họa

Kết thúc quý I/2021, tổng doanh thu hoạt động (TOI) của Ngân hàng đạt 8,9 nghìn tỷ đồng, tăng 46,2% so với cùng kỳ và cao hơn mức tăng 15,7% của chi phí hoạt động.

Thu nhập lãi thuần (NII) trong quý 1 đạt 6,1 nghìn tỷ đồng, tăng 45,5% so với cùng kỳ năm trước, với sự cải thiện về biên lãi thuần (NIM) đạt mức 5,2% (so với 4,7% của cùng kỳ năm trước). Thu nhập từ hoạt động dịch vụ (NFI) đạt 1,3 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 40,9% so với năm quý I/2020. Thu nhập phí liên quan tới chứng khoán đóng góp nhiều nhất vào NFI, trong đó phí tư vấn phát hành trái phiếu đạt 183 tỷ đồng và phí từ các dịch vụ khác đạt 416 tỷ đồng, bao gồm phí từ hoạt động ủy thác và đại lý, phí môi giới và phí quản lý quỹ . Dịch vụ bảo hiểm tiếp tục cải thiện tốt với tăng trưởng doanh thu khai thác mới (APE) đạt 80,5% và tăng trưởng phí đạt 76,2% so với cùng kỳ.

Chi phí hoạt động cho quý 1 năm 2021 là 2,6 nghìn tỷ đồng, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) giảm xuống 28,7%, từ mức 36,3% cùng kỳ năm trước.

Trong quý I/2021 chi phí dự phòng của Techcombank tăng 10,2% lên 851 tỷ đồng. Tổng tài sản đạt 462,8 nghìn tỷ đồng vào thời điểm cuối quý I/2021, tăng 18,1% so với cùng kỳ năm trước. Tổng dư nợ tín dụng của khách hàng tại 31/3/2021 là 336,2 nghìn tỷ đồng, tăng 26,7% so với cuối quý 1 năm 2020, và tăng 5,7% tính từ đầu năm.

Tổng tiền gửi tại ngày 31/3/2021 là 287,4 nghìn tỷ đồng, tăng 22,3% so với cùng kỳ năm trước. Tiền gửi không kỳ hạn (CASA) tăng 67,9% so với cùng kỳ lên mức 127,2 nghìn tỷ đồng, trong khi tiền gửi có kỳ hạn tăng nhẹ 0,6% lên 160,3 nghìn tỷ đồng do Ngân hàng tối ưu hóa chi phí huy động vốn. Trong đó, CASA của khách hàng cá nhân bán lẻ và khách hàng doanh nghiệp cũng tăng lần lượt 83,6% và 42,6% so với cùng kỳ năm trước. Techcombank đã duy trì thanh khoản dồi dào với tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi đạt 79,2% và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn đạt 34,4%. Ngân hàng cũng duy trì vị thế vốn hàng đầu Việt Nam1 với tỷ lệ an toàn vốn (CAR) cuối quý theo Basel II đạt 15,8%, gần gấp đôi so với yêu cầu tối thiểu của Trụ cột I Basel II (8.0%).

Tại thời điểm 31/3/2021, tỷ lệ nợ xấu đạt mức 0,4%, thấp hơn mức 0,5% tại cuối năm 2020. Trong quý I/2021, Techcombank đã có thêm khoảng 245.000 khách hàng mới, nâng tổng số khách hàng mà Ngân hàng phục vụ lên 8,6 triệu. Khối lượng và giá trị giao dịch qua kênh điện tử của khách hàng cá nhân trong quý I/2021 lần lượt đạt 136,9 triệu giao dịch (tăng 88,6% so với cùng kỳ năm trước) và gần 2,0 triệu tỷ đồng (tăng 101,8% so với cùng kỳ năm trước).

Phương Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400