Telemor - thương hiệu của Viettel đóng góp lớn cho sự phát triển ngành tài chính Đông-Timor

15:26 | 19/09/2019

Ngày 19/9/2019, Ngân hàng Trung ương Đông-Timor đã tổ chức lễ trao tặng Giải thưởng ngân hàng nhà nước năm 2019 (Bank Central Awards ) cho Dịch vụ Ví điện tử Mosan của Telemor (thương hiệu của Viettel tại quốc gia này với danh hiệu “Nhà cung cấp dịch vụ tài chính tốt nhất, đóng góp lớn nhất cho sự phát triển ngành tài chính tại Đông-Timor”.

Đây là giải thưởng thường niên của Ngân hàng Trung ương Đông-Timor để tôn vinh các đơn vị có đóng góp nổi bật đối với sự phát triển của ngành tài chính - ngân hàng tại quốc gia này. Năm 2019, ví điện tử Mosan của Telemor đã xuất sắc vượt qua các ngân hàng lớn, như Ngân hàng Bồ Đào Nha (BNU Portuguese Bank), Ngân hàng Thương mại Đông-Timor (BNCTL) và Ngân hàng ANZ để giành giải thưởng.

Mosan duy trì tốc độ tăng trưởng thuê bao hàng tháng ở mức 40% tại Đông – Timor

Phát biểu tại lễ trao giải, ông Abraão de Vasconselos - Thống đốc Ngân hàng Trung ương Đông – Timor cho biết: “Chúng tôi đánh giá cao những đóng góp của Telemor trong việc xây dựng một mạng lưới rộng khắp và đem lại sự tiện lợi cho người dân trong dịch vụ tài chính”.

Cũng tại sự kiện, ông Trần Văn Bằng - Tổng Giám đốc Telemor cam kết: “Giải thưởng này đã thể hiện sự ghi nhận của Ngân hàng Trung ương Timor-Leste với những nỗ lực phát triển, đổi mới không ngừng cũng như những đóng góp của ví điện tử Mosan của Telemor đối với sự phát triển của ngành tài chính ngân hàng nước sở tại. Đây là điều kiện thuận lợi để ví Mosan có những bước tiến tiếp theo, mang tới những sản phẩm dịch vụ tài chính di động tiện ích hơn cho người dân Timor-Leste”.

Chính thức cung cấp từ tháng 10/2018, ví điện tử Mosan của Telemor là ví điện tử đầu tiên được cung cấp bởi một nhà mạng viễn thông tại Đông-Timor. Sau gần một năm,  Mosan duy trì tốc độ tăng trưởng thuê bao hàng tháng ở mức 40% và nhanh chóng phát triển mạng lưới điểm giao dịch với hơn 400 điểm giao dịch chuyển tiền phủ khắp đất nước - nhiều hơn tổng số chi nhánh/phòng giao dịch của cả 5 ngân hàng đang hoạt động tại quốc gia này cộng lại.

Nhờ có mạng lưới rộng khắp, Mosan tạo điều kiện thuận lợi cho hàng chục ngàn người dân Đông-Timor, đặc biệt là những người đang sinh sống và làm việc khu vực ngoài đô thị có cơ hội được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tài chính di động một cách dễ dàng và thuận tiện.

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000