Tháng Sáu xuất siêu hơn 610 triệu USD

10:11 | 08/07/2022

Với kim ngạch xuất khẩu tăng trong khi nhập khẩu giảm, cán cân thương mại hàng hóa tháng Sáu chuyển trạng thái sang xuất siêu hơn 610 triệu USD, theo dữ liệu vừa được Tổng cục Hải quan công bố.

thang sau xuat sieu hon 610 trieu usd
Ảnh minh họa

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng Sáu đạt 32,84 tỷ USD, tăng 6,2% so với tháng trước; trong khi nhập khẩu chỉ đạt 32,23 tỷ USD, giảm tương ứng 1,2%.

Như vậy, sau khi nhập siêu gần 1,7 tỷ USD trong tháng Năm thì tháng Sáu vừa qua, cán cân thương mại hàng hóa đã đảo chiều xuất siêu 610 triệu USD.

Với kết quả trên, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trong nửa đầu năm 2022 đạt 186,03 tỷ USD, tăng 17,3% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, khu vực có vốn FDI đóng góp 135,9 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 73,05%.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa nửa đầu năm 2022 đạt 185,29 tỷ USD, tăng 15,5% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, khu vực FDI đóng góp 119,93 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 64,72%.

Trong 6 tháng đầu năm nay, cán cân thương mại thặng dư gần 743 triệu USD.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.300 23.600 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.310 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.748 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.301 23.622 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.770 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.200
Vàng SJC 5c
66.300
67.720
Vàng nhẫn 9999
54.500
55.700
Vàng nữ trang 9999
54.300
55.300