Tháo gỡ điểm nghẽn

09:36 | 13/12/2019

Bên cạnh những tín hiệu tích cực như có tốc độ tăng trưởng tốt, còn nhiều dư địa để phát triển, thì ngành du lịch Việt Nam đang phải đối mặt với không ít thách thức để phát triển bền vững

5 thách thức và 4 xu hướng với du lịch, lữ hành
Visa hợp tác với TAB đẩy mạnh thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
Đất du lịch không được biến tướng thành khu nhà ở, HoREA kiến nghị

Tính đến cuối tháng 11/2019, lượng khách quốc tế đến Việt Nam đạt xấp xỉ 16,3 triệu lượt khách, tăng 15,4% so với cùng kỳ năm ngoái, trong khi đó theo Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) lượng khách quốc tế đến châu Á - Thái Bình Dương tăng khoảng 6%, đến Đông Nam Á tăng 5%. Dự kiến cả năm 2019 du lịch Việt Nam đón 18 triệu lượt khách quốc tế, tổng thu từ du lịch đạt 720.000 tỷ đồng, hoàn thành mục tiêu Chính phủ đã đặt ra từ đầu năm.

Cùng với những số liệu khả quan về lượng khách và tổng thu từ ngành du lịch thì hạ tầng ngành du lịch cũng được quan tâm, đầu tư đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách du lịch, nhất là khách du lịch cao cấp. Các thương hiệu quốc tế lớn về khách sạn của thế giới đều đã có mặt và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam như Accor, Marriot, Hyatte, Intercontinental, HG, Four Seasons…; nhiều dự án du lịch quy mô lớn với chất lượng và đẳng cấp quốc tế do các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư được khởi công xây dựng, hoàn thiện và đưa vào khai thác tại các địa phương như Phú Quốc, Nha Trang, Đà Nẵng, Hạ Long, Sa Pa… đã góp phần thay đổi hình ảnh và nâng cao chất lượng của du lịch Việt Nam; tạo động lực đòn bẩy cho sự phát triển du lịch của cả nước. Du lịch Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc. Từ chỗ được xếp hạng 75/141 quốc gia năm 2016 đã tăng lên 63/140 quốc gia năm 2019. Việt Nam cũng được chọn là điểm đến du lịch, văn hoá, ẩm thực hàng đầu châu Á cùng nhiều giải thưởng danh giá khác.

Bên cạnh những tín hiệu tích cực như có tốc độ tăng trưởng tốt, còn nhiều dư địa để phát triển, thì ngành du lịch Việt Nam đang phải đối mặt với không ít thách thức để phát triển bền vững và trước mắt còn nhiều việc phải tập trung thực hiện để đến năm 2021, năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam ở nhóm 50 thế giới. Mặc dù năm 2019, Việt Nam được UNWTO xếp hạng 6 trong số 10 quốc gia đạt tốc độ tăng trưởng khách du lịch hàng đầu thế giới; được bình chọn là: Điểm đến di sản hàng đầu thế giới, Điểm đến du lịch hàng đầu châu Á, Điểm đến văn hóa hàng đầu châu Á; Điểm đến ẩm thực hàng đầu châu Á… Song năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam dù được cải thiện nhưng nhiều chỉ số còn bị tụt hạng và ở mức thấp như: Hạ tầng mặt đất và cảng (- 13 bậc); Nhân lực và thị trường lao động (-10 bậc); Sự bền vững về môi trường và hạ tầng dịch vụ du lịch là các nhóm chỉ số được xếp vào nhóm thấp nhất thế giới (sau hạng 105).

Nhiều hạn chế và điểm nghẽn để phát triển du lịch chưa được giải quyết triệt để như: Công tác xúc tiến quảng bá chưa thực sự hiệu quả do hạn chế về nguồn lực, cơ chế vận hành, chưa thành lập văn phòng xúc tiến du lịch ở nước ngoài, Quỹ hỗ trợ và phát triển du lịch chưa được vận hành và đi vào hoạt động; hạ tầng sân bay có xu hướng quá tải, chưa đáp ứng được tốc độ tăng trưởng cao về số lượng khách du lịch; chính sách thị thực nhập cảnh còn hạn chế so với các điểm đến cạnh tranh trực tiếp của du lịch Việt Nam như Thái Lan, Indonesia, Malaysia...

Mai Loan

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250