Thẻ tín dụng doanh nghiệp - công cụ quản lý tài chính hiện đại

10:50 | 25/03/2020

Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, thẻ tín dụng không chỉ có vai trò giải quyết nhu cầu chi tiêu cá nhân mà còn đang trở thành trợ thủ quản lý tài chính đắc lực cho nhiều doanh nghiệp.

Là nhân viên kế toán của một công ty tổ chức sự kiện, chị Vũ Thị Hòa cho biết hiện tại công ty đang chi trả tất cả chi phí hoạt động như điện, nước, mạng viễn thông, lương nhân viên, phí công tác… qua thẻ tín dụng do công ty đăng kí mở tại ngân hàng. Theo chị Hòa, việc sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp để chi các khoản tiền vừa tiện lợi, nhanh chóng lại vô cùng minh bạch, giảm thiểu rủi ro cho những giao dịch tiền mặt.

the tin dung doanh nghiep cong cu quan ly tai chinh hien dai
Thẻ tín dụng doanh nghiệp đang dần trở thành công cụ quản lý tài chính đắc lực được ưa chuộng hiện nay

Thẻ tín dụng doanh nghiệp là một loại thẻ tín dụng được ngân hàng phát hành cho đối tượng là công ty, doanh nghiệp. Với lợi thế chi tiêu trước trả tiền sau, doanh nghiệp sẽ bổ sung được nguồn vốn lưu động kịp thời và giảm thiểu rủi ro so với lưu thông tiền mặt.

Khi mở thẻ, công ty đứng tên sẽ đăng ký mở thẻ và uỷ quyền cho người đứng tên trên thẻ tín dụng để sử dụng phục vụ mục đích chung của công ty. Mọi thanh toán liên quan đến thẻ đều do công ty thanh toán với ngân hàng phát hành. Với chiếc thẻ tín dụng doanh nghiệp trong tay, công ty có thể dùng để thanh toán tiền mua hàng hóa, chi trả chi phí vận hành điện nước, trả lương nhân viên… tối đa theo hạn mức của thẻ. Việc thanh toán online không chỉ tiện lợi, nhanh chóng mà còn giúp chi tiêu minh bạch, đảm bảo an toàn, bảo mật cao.

Đặc biệt, một ưu điểm khi sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp đó là khi đi công tác nước ngoài, chiếc thẻ này sẽ giúp thanh toán nhanh chóng mà không cần đổi ngoại tệ, không cần tạm ứng công tác phí, đảm bảo an toàn hơn so với việc mang theo tiền mặt.

Để phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp với từng đặc điểm riêng, các nhà băng cũng tung ra nhiều loại thẻ với nhiều hạn mức khác nhau. Tùy điều kiện của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn hạn mức phù hợp. Nhìn chung, hạn mức của thẻ tín dụng doanh nghiệp đều rất cao, có thể lên tới 5 tỷ đồng.

Ngoài ra, khi sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp, khách hàng còn có thể mở thêm rất nhiều thẻ phụ. Ví dụ như VPBank cho phép phát hành đến 29 thẻ phụ. Bên cạnh đó, khách hàng doanh nghiệp còn nhận được vô vàn ưu đãi từ ngân hàng khi sử dụng thẻ.

Theo khảo sát trên thị trường hiện nay, một số loại thẻ tín dụng doanh nghiệp được nhiều khách hàng lựa chọn và có nhiều ưu đãi như: Thẻ VPBank MasterCard Business (VPBiz) được phát hành miễn phí với hạn mức lên tới 2 tỷ đồng, phí thường niên 300.000 đồng/năm. Ngoài ra khi mở thẻ VPBiz, khách hàng còn có cơ hội hoàn tiền đến 2 triệu đồng/tháng khi thanh toán chi phí quảng cáo online, hoàn tiền đến 5% khi mua sắm thiết bị điện tử văn phòng…

Với thẻ tín dụng TPBank cho doanh nghiệp Classic, hạn mức từ 20 - 50 triệu đồng, khách hàng sẽ được miễn lãi tối đa 45 ngày và có thể chi tiêu bằng mọi loại tiền tệ. Thẻ BIDV Visa Business với hạn mức tối đa 5 tỷ đồng, khách hàng cũng được miễn lãi tối đa 45 ngày và không giới hạn số lần giao dịch trong ngày. Thẻ Vietcombank American Express Corporate hạng chuẩn với hạn mức linh hoạt theo nhu cầu chi tiêu và chấp thuận của doanh nghiệp, khách hàng được miễn lãi tối đa 57 ngày và nhận nhiều ưu đãi bảo hiểm, mua sắm…

Quỳnh Trang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.450
45.550
Vàng nữ trang 9999
44.150
45.350