Thêm 4 ngân hàng cho vay nhà ở lãi suất 4,8%/năm

09:45 | 10/05/2021

Theo ông Lê Hoàng Châu - Chủ tịch Hiệp hội Bất động sản TP.HCM, việc thống nhất mức lãi suất cho vay nhà ở xã hội giữa Ngân hàng Chính sách xã hội với các NHTM Nhà nước ở mức 4,8%/năm sẽ là đòn bẩy tích cực giúp nguồn vốn rẻ từ ngân hàng chảy vào lĩnh vực nhà ở cho người thu nhập thấp.

Thống đốc NHNN mới đây đã ban hành Quyết định 679/QĐ-NHNN quy định mức lãi suất cho vay của các ngân hàng do Nhà nước chỉ định đối với các khách hàng vay vốn để mua, thuê nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theo quy định tại Nghị định 49/2021/NĐ-CP là 4,8%/năm, ngang bằng với mức lãi suất cho vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở.

Người đi vay có nhiều lựa chọn ngân hàng

Ông Lê Hoàng Châu - Chủ tịch Hiệp hội Bất động sản TP.HCM (HoREA) cho biết, hầu hết các doanh nghiệp bất động sản có đầu tư nhà ở xã hội đều rất vui mừng khi đón nhận thông tin Chính phủ đã ghi nhận các kiến nghị của doanh nghiệp về mức lãi suất cho vay đối với lĩnh vực nhà ở xã hội và nhà ở cho người thu nhập thấp.

them 4 ngan hang cho vay nha o lai suat 48nam
Đã có thêm 4 NHTM nhà nước tham gia cho vay thuê mua nhà ở xã hội từ năm nay

Theo ông Châu, việc thống nhất mức lãi suất cho vay nhà ở xã hội giữa Ngân hàng Chính sách xã hội với các NHTM Nhà nước ở mức 4,8%/năm sẽ là đòn bẩy tích cực giúp nguồn vốn rẻ từ ngân hàng chảy vào lĩnh vực nhà ở cho người thu nhập thấp. Ông Châu cũng cho rằng, việc thống nhất lãi suất cho vay nhà ở xã hội ở mức 4,8%/năm cũng là cơ sở để các ngân hàng cạnh tranh lẫn nhau trong việc tham gia cấp vốn vào các dự án nhà ở xã hội có tiềm năng ở các đô thị lớn. Không còn sự chênh lệch lãi suất vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội và các ngân hàng như: Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank sẽ khiến cho người mua, thuê mua loại nhà này có thêm nhiều lựa chọn khi quyết định vay mượn để tạo lập, ổn định chỗ ở.

Ngoài ra, việc thống nhất áp dụng chung một mức lãi suất cho vay như vậy cũng sẽ tạo tiền đề để Chính phủ xem xét bổ sung, sửa đổi hoặc xóa bỏ các quy định về gửi tiết kiệm bắt buộc 12 tháng đối với khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội để mua nhà ở xã hội. Bởi các quy định này hiện nay đang là nút thắt khiến nhiều khách hàng khó đáp ứng được điều kiện khi vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc bỏ qua các cơ hội tốt để mua được nhà ở với giá bán phù hợp tại các dự án. Trong khi đó, bản thân các chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cũng lúng túng khi xác định mức trả nợ hàng tháng để tính mức gửi tiết kiệm bắt buộc của khách hàng.

Nhanh chóng tháo gỡ các nút thắt

Theo các doanh nghiệp đầu tư nhà ở xã hội tại TP.HCM và một số tỉnh, thành phía Nam, nút thắt lớn nhất đối với việc phát triển nguồn cung nhà ở xã hội trong những năm vừa qua chủ yếu vẫn là vấn đề vốn và giá thành đầu tư, xây dựng.

Tuy nhiên, nguồn vốn này đến nay vẫn chưa được bổ sung kịp thời. Bên cạnh đó, việc thiếu quỹ đất, vướng mắc về thủ tục hành chính, nhất là thủ tục đầu tư cũng khiến các dự án bị chậm tiến độ. Trong suốt năm 2020 cả nước cũng chỉ có 4 dự án nhà ở xã hội được hoàn thành và không có dự án mới được khởi công. Từ đó mục tiêu phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2015-2020 thực tế mới chỉ đạt khoảng 42%, rất thấp so với kế hoạch đề ra.  

Để phát triển mạnh nguồn cung nhà ở xã hội và nhà ở cho người thu nhập thấp, mới đây ông Lê Quang Hùng - Thứ trưởng Bộ Xây dựng đã trực tiếp đề nghị TP.HCM một đô thị lớn có nhu cầu nhà ở lớn nên ưu tiên sắp xếp đầu tư phát triển trước các dự án nhà ở xã hội dành cho người nghèo, người thu nhập thấp và các dự án cải tạo chung cư cũ, nhà ở ven kênh rạch.

Theo Sở Xây dựng TP.HCM, trong giai đoạn 2021-2025 địa phương sẽ tập trung đôn đốc thực hiện 19 dự án trong danh mục nhà ở xã hội hoàn thành sau năm 2021. Đồng thời rà soát các dự án nhà ở thương mại có quy mô lớn hơn 10 ha, đã xác định quỹ đất 20% để thực hiện nhà ở xã hội, phấn đấu đạt mục tiêu phát triển khoảng 24.000 căn hộ nhà ở xã hội trong 5 năm tới.

Tuy nhiên, theo ông Lê Hoàng Châu để đạt được những mục tiêu này các nút thắt về tạo lập quỹ đất, về trình tự thủ tục đầu tư nhà ở xã hội cần nhanh chóng được tháo gỡ. Đặc biệt là nút thắt vốn mồi từ ngân sách để cấp bù lãi suất cho các NHTM cho vay lĩnh vực nhà ở xã hội cần được thực hiện rốt ráo.

Ngoài ra, theo ông Lê Hữu Nghĩa, Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng đầu tư bất động sản Lê Thành, các ưu đãi về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các chủ đầu tư nhà ở xã hội cũng cần được Chính phủ và các bộ, ngành chỉ đạo ngành Thuế tích cực triển khai thực hiện, có như vậy các chính sách ưu đãi đầu tư nhà ở xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp mới có sự đồng bộ, giá thành nhà ở xã hội mới được kéo xuống, hấp dẫn được cả doanh nghiệp đầu tư dự án lẫn người dân nghèo có nhu cầu tạo lập nhà ở.

Theo Nghị định 49/2021/NĐ-CP, trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị hợp đồng mua, thuê mua nhà; Trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay, tối đa không quá 500 triệu đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.

Thạch Bình

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850