Thị trường bất động sản đã có sự sàng lọc

16:34 | 16/08/2019

Ngày 16/08, Hiệp hội Bất động sản Việt Nam đã phối hợp với Trung tâm tin tức VTV24 tổ chức Hội thảo “Xu thế sở hữu Bất động sản: kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn của  Việt Nam”.

Tại Hội thảo, các chuyên gia đã mang lại những thông tin có tính hệ thống về quan điểm, quan niệm và những thay đổi sở hữu bất động sản qua các giai đoạn, thời kỳ thông qua các quy định pháp lý, bức tranh sinh động của thị trường.

Các chuyên gia đã mang lại những thông tin có tính hệ thống về quan điểm và những thay đổi sở hữu BĐS qua các giai đoạn, thời kỳ

Nhiều vấn đề đang được giới kinh doanh, nhà đầu tư và người tiêu dùng quan tâm như xu hướng sở hữu bất động sản ở Việt Nam trong thời gian tới, góp phần tạo thêm kênh thông tin thực tiễn giúp cơ quan quản lý hoàn thiện hệ thống pháp lý đối với các loại hình bất động sản mới, giúp doanh nghiệp tìm kiếm hướng đi phát triển hiệu quả, bền vững. Đồng thời giúp các nhà đầu tư, người tiêu dùng hiểu hơn về xu hướng chung của thị trường để có những quyết định, sự lựa chọn phù hợp.

Hiện nay, thị trường bất động sản đã phát triển có sàng lọc, trật tự và ổn định hơn theo hướng bền vững, xanh - thông minh, với nhiều sản phẩm đa dạng đã có tác động mạnh tới tình hình xã hội và đời sống người dân, nhất là ở các thành phố lớn, thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế khác như du lịch, đầu tư (nhất là kinh tế tư nhân) và thu hút đầu tư nước ngoài.

Song hành với quá trình đó, cũng chỉ trong thập kỷ qua, hàng loạt các đạo luật liên quan đến đầu tư - kinh doanh bất động sản được xây dựng, điều chỉnh bổ sung, sửa đổi như Luật đất đai, Luật đầu tư, Luật doanh  nghiệp, Luật xây dựng, Luật nhà ở, Luật kinh doanh  bất  động  sản… để theo kịp với tốc độ phát triển cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường bất động sản Việt Nam tăng trưởng.

TS. Phan Hữu Thắng, Phó Chủ tịch thường trực Hiệp hội Bất động sản Việt Nam nhận định: “Đây vẫn đang được coi là giai đoạn đầu của sự phát triển. Thị trường bất động sản còn đang phải đối mặt với những khó khăn nội tại như: cơ cấu loại hình sản phẩm còn khá chênh lệch; mục tiêu phát triển nhà ở xã hội chưa đạt, quy hoạch phát triển bất động sản theo lãnh thổ chưa rõ ràng. Trong khi, sự liên kết trong đầu tư bất động sản giữa các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp qui mô nhỏ và vừa còn yếu và thiếu. Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 với sự tiến bộ vượt bậc về công nghệ đã và đang ảnh hưởng  mạnh mẽ đến thị trường bất động sản”.

Tuyết Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250