Thị trường biệt thự khan hàng

13:00 | 11/04/2019

​Theo báo cáo mới đây của Công ty CBRE, sự khan hiếm nguồn cung mới trên thị trường nhà phố và biệt thự xây sẵn tại TP.HCM vẫn tiếp tục kéo dài sang quý I/2019. 

Hà Nội: Sức nóng bất động sản dịch chuyển về phía Đông
TP.HCM: Bất động sản gặp khó, chính quyền hứa vào cuộc tháo gỡ
Ảnh minh họa

Trong 03 tháng đầu năm 2019, thị trường bất động sản (BĐS) liền thổ của TP.HCM có thêm 296 căn (28 căn biệt thự, 167 căn nhà phố liên kế và 101 căn nhà phố thương mại) từ ba dự án, trong đó có hai dự án mới là Pier IX (Quận 12) và Senturia Nam Sài Gòn (Huyện Bình Chánh) và một dự án tiếp trục triển khai mở bán giai đoạn tiếp theo là CityLand Park Hills - Giai đoạn 5 (Quận Gò Vấp).

Nguồn cung mới trong quý I/2019 đã có sự cải thiện so với quý IV/2018, nhưng nếu so sánh với cùng kỳ năm ngoái thì sự sụt giảm vẫn tiếp tục được duy trì khi số căn chào bán mới chỉ bằng khoảng 42% so với quý I/2018.

Tốc độ tăng trưởng nguồn cung lũy kế của thị trường tại TP.HCM tính đến quý I/2019 chỉ đạt khoảng 2%. Trong khi nguồn cung mới tại TP.HCM đang suy giảm vì quỹ đất ngày càng hạn hẹp thì các thị trường vùng ven (Bình Dương, Đồng Nai và Long An) đang thu hút được nhiều sự chú ý hơn của người mua lẫn các nhà phát triển BĐS khi mà giá chào bán vẫn còn tương đối rẻ so với khu vực TP.HCM và nguồn cung vẫn đang phát triển nhanh chóng và dồi dào.

Các cơn sốt đất cục bộ đầu năm tại một số khu vực của Đồng Nai như Nhơn Trạch, Long Thành lẫn Quận 9, Quận 12, huyện Bình Chánh của TP.HCM đã cho thấy sự chuyển dịch trọng tâm ngày càng rõ nét của thị trường đến các khu vực này. Trong quý I/2019, các dự án chào bán mới đến từ các khu vực ngoại thành của TP.HCM như huyện Bình Chánh và Quận 12 đều có mức giá chào bán cao. 

Tuyết Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.400
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.400
57.050
Vàng SJC 5c
56.400
57.070
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800