Thị trường lao động quý II phục hồi mạnh mẽ

19:07 | 02/07/2022

Dịch Covid-19 về cơ bản được kiểm soát, các nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết số 11/NQ-CP được các Bộ, ngành và địa phương triển khai tích cực đã giúp lực lượng lao động, số người có việc làm và thu nhập bình quân tháng trong quý II/2022 tăng so với quý trước và cùng kỳ năm trước.

thi truong lao dong quy ii phuc hoi manh me Tăng lương tối thiểu vùng cho người lao động từ 1/7/2022
thi truong lao dong quy ii phuc hoi manh me Vực dậy nguồn lực lao động trong giai đoạn phục hồi hậu COVID-19

Cụ thể, theo ông Phạm Hoài Nam, Vụ trưởng Vụ Thống kê Dân số và Lao động, Tổng cục Thống kê, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trong quý II là 51,6 triệu người, tăng hơn 0,4 triệu người so với quý trước và tăng gần 0,6 triệu người so với cùng kỳ năm trước. Sáu tháng đầu năm 2022, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 51,4 triệu người, cao hơn 0,4 triệu người so với cùng kỳ năm trước.

thi truong lao dong quy ii phuc hoi manh me

Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm trong quý II là 50,5 triệu người, tăng 504,6 nghìn người so với quý trước và tăng 701,8 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Lao động trong ba khu vực kinh tế đều tăng lên, đặc biệt ở khu vực dịch vụ. Một số ngành ghi nhận mức tăng cao như: ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; ngành bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy; dịch vụ lưu trú và ăn uống…

Sáu tháng đầu năm, lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm là 50,3 triệu người, tăng 417,0 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức của cả nước trong 6 tháng đầu năm 2022 là 55,9%, giảm 1,3% so với cùng kỳ năm trước. Xu hướng giảm có thể thấy được ở cả khu vực thành thị, nông thôn, ở cả nam giới và nữ giới.

“Việc thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP với các giải pháp cụ thể như hỗ trợ người lao động quay trở lại thị trường lao động, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp được triển khai đồng bộ trên cả nước đã góp phần thúc đẩy thị trường lao động quý II năm 2022 phục hồi mạnh mẽ”, ông Phạm Hoài Nam khẳng định.

Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động đều giảm so với quý trước và so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động cả nước 6 tháng đầu năm ước tính là 2,39% (quý II là 2,32%), trong đó tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là 2,93%; khu vực nông thôn là 2,05%.

Số người thiếu việc làm trong độ tuổi quý II năm 2022 là khoảng 881,8 nghìn người, giảm 447,1 nghìn người so với quý trước và giảm 263,1 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi quý II năm 2022 là 1,96%, giảm 1,05 điểm phần trăm so với quý trước và giảm 0,64 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Trong ba khu vực kinh tế, so với quý trước, lao động thiếu việc làm trong độ tuổi ở khu vực dịch vụ trong quý II giảm nhiều nhất.

Sáu tháng đầu năm 2022, thiếu việc làm trong độ tuổi là hơn 1,1 triệu người, giảm 30,2 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi 6 tháng đầu năm 2022 là 2,48%, giảm 0,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.

Thu nhập của người lao động tiếp tục ghi nhận đà tăng trưởng, tuy nhiên mức tăng trưởng thu nhập người lao động là không nhiều, trong bối cảnh giá cả nhiều hàng hóa gia tăng. Thu nhập bình quân của người lao động trong quý II năm nay là 6,6 triệu đồng, tăng 8,9%, tương ứng tăng khoảng 542 nghìn đồng so với cùng kỳ năm 2021.

Sáu tháng đầu năm 2022, thu nhập bình quân tháng của người lao động là 6,5 triệu đồng, tăng 5,3% (tương ứng tăng 326 nghìn đồng) so với cùng kỳ năm 2021 và tăng 11% (tương ứng tăng 646 nghìn đồng) so với cùng kỳ năm 2020.

Lê Đỗ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650