Thị trường nhà đất Bình Dương tăng nóng

11:16 | 27/05/2022

Theo cảnh báo từ các chuyên gia, nhà đầu tư nhỏ lẻ muốn bỏ tiền mua đất tại một số khu vực tại Bình Dương trước tiên cần tìm hiểu rõ yếu tố pháp lý, quy hoạch của dự án, đất nền để tránh mua phải dự án “ma”. Cũng như không nên chạy theo phong trào, “đổ” tiền vào những nơi đang tăng nóng, rất dễ gặp phải rủi ro khi trở thành người cuối cùng “ôm hàng” với mức giá trên trời, không phù hợp với thực tế...

Được xem là tỉnh sôi động nhất trong vùng vệ tinh TP. HCM, Bình Dương có tỷ lệ nhập cư cao nhất Việt Nam, ở mức 200,4% với hơn 489.000 người nhập cư. Chính vì thế, đây cũng là nơi có tỷ lệ người di cư phải thuê nhà cao nhất cả nước, ở mức 74,5%. Đầu năm 2022, khi xã hội đã dần thích nghi với dịch bệnh, Việt Nam mở cửa kinh tế, du lịch, các hoạt động ở khu công nghiệp, sản xuất bình thường trở lại, việc Bình Dương chứng kiến nhu cầu thuê căn hộ từ người nhập cư, người lao động và các chuyên gia tăng cao cũng là điều dễ hiểu.

Thực tế, từ nhiều năm nay có thể coi Bình Dương là một trong những địa phương có thị trường bất động sản (BĐS) sôi động nhất khu vực phía Nam nhờ sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, hạ tầng và lĩnh vực công nghiệp bùng nổ đã giúp Bình Dương trở thành “điểm sáng” thu hút các nhà phát triển dự án. Những thương hiệu lớn như Vingroup, Nam Long, Phát Đạt, Hưng Thịnh, Gamuda Land… đều coi Bình Dương là “miền đất hứa” và tìm đến triển khai dự án BĐS quy mô. Thị trường BĐS Bình Dương hiện nay rất phong phú, đa dạng các phân khúc từ đất nền, biệt thự, nhà phố cho đến chung cư, căn hộ dịch vụ… với nhiều mức giá khác nhau.

thi truong nha dat binh duong tang nong
Bình Dương là một trong những địa phương có thị trường BĐS sôi động nhất khu vực phía Nam

Theo dữ liệu lớn của Batdongsan.com.vn, trong 4 tháng đầu năm 2022, phân khúc cho thuê chung cư và nhà phố Bình Dương ghi nhận mức độ quan tâm tăng so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, lượng tìm thuê chung cư đã tăng 44% và tìm thuê nhà mặt phố tăng 18%. Về giá cho thuê nhà tại Bình Dương, ghi nhận phân khúc căn hộ trung cấp dao động từ 7 - 10 triệu đồng/căn 2 phòng ngủ mỗi tháng, phân khúc căn hộ cao cấp giá thuê hàng tháng từ 11 - 15 triệu đồng/căn 2 phòng ngủ.

Hiện tại Bình Dương có gần 80 dự án căn hộ, chiếm 30% trong tổng số dự án BĐS tại đây. Bên cạnh đó, có đến 35% dự án BĐS tại Bình Dương là các dự án khu đô thị với các loại hình nhà phố, liền kề. Loại hình chung cư được ưa chuộng tại Bình Dương, nhưng loại hình nhà phố, liền kề cũng không hề hạ nhiệt. Trong bối cảnh dòng vốn đầu tư có xu hướng dịch chuyển sang sản xuất, kinh doanh, không quá bất ngờ khi nhu cầu thuê nhà mặt phố để phục vụ các hoạt động này gia tăng tại Bình Dương.

Và bất chấp những lực cản thanh khoản, mặt bằng giá rao bán đất nền tại 3 thành phố của Bình Dương vẫn tăng ở mức cao. Cụ thể, thành phố Dĩ An, Thuận An và Thủ Dầu Một có giá rao bán trung bình đất nền dự án trong 4 tháng đầu năm 2022 tăng lần lượt là 41%, 21% và 19% so với trung bình giá cả năm 2021. Trong khi đó, lượng tin đăng và lượt tìm mua đất nền dự án ở Dĩ An giảm 13% và 15%. Các chỉ số này của Thuận An cũng giảm lần lượt 3% và 27%. Còn TP. Thủ Dầu Một giảm 16% lượng tin đăng và giảm 31% lượt quan tâm đất nền dự án.

Song, có không ít dự án đất nền, chung cư của một số chủ đầu tư mới tham gia thị trường, chưa có tên tuổi thường vướng mắc về vấn đề pháp lý, quy hoạch, thậm chí chưa đủ điều kiện rao bán nhưng đã được sang tay, mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường khiến giá nhà đất tăng cao, không sát với thực tế, làm nhiễu loạn thị trường.

Vì vậy, theo cảnh báo từ các chuyên gia, nhà đầu tư nhỏ lẻ muốn bỏ tiền mua đất tại một số khu vực tại Bình Dương trước tiên cần tìm hiểu rõ yếu tố pháp lý, quy hoạch của dự án, đất nền để tránh mua phải dự án “ma”. Cũng như không nên chạy theo phong trào, “đổ” tiền vào những nơi đang tăng nóng, rất dễ gặp phải rủi ro khi trở thành người cuối cùng “ôm hàng” với mức giá trên trời, không phù hợp với thực tế. Điều này không chỉ gây thiệt hại cho chính những nhà đầu tư mà còn làm ảnh hưởng chung đến thị trường BĐS và sự phát triển kinh tế.

Hiện tại Bình Dương có gần 80 dự án căn hộ, chiếm 30% trong tổng số dự án BĐS tại đây. Bên cạnh đó, có đến 35% dự án BĐS tại Bình Dương là các dự án khu đô thị với các loại hình nhà phố, liền kề. Loại hình chung cư được ưa chuộng tại Bình Dương, nhưng loại hình nhà phố, liền kề cũng không hề hạ nhiệt. Trong bối cảnh dòng vốn đầu tư có xu hướng dịch chuyển sang sản xuất, kinh doanh, không quá bất ngờ khi nhu cầu thuê nhà mặt phố để phục vụ các hoạt động này gia tăng tại Bình Dương.

Th. Hằng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650