Thị trường vàng 18/2: Lạc quan sau động thái của PBOC

09:39 | 18/02/2020

Sau động thái cắt giảm lãi suất cho các khoản vay trung hạn của Ngân hàng trung ương Trung Quốc (PBOC) vào sáng thứ Hai tuần này, giá vàng đã tăng trở lại.

thi truong vang 182 gia vang lac quan hon sau dong thai cua pboc Thị trường vàng 17/2: Giá trong nước tăng, thế giới giảm nhẹ
thi truong vang 182 gia vang lac quan hon sau dong thai cua pboc Giá vàng tuần tới: Có thể đột phá mốc 1600 USD/oz

thi truong vang 182 gia vang lac quan hon sau dong thai cua pboc

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (18/2), giá vàng giao ngay trên thế giới tăng thêm 1,7 USD/oz (0,11%), lên mức 1585,3 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.578,5 - 1.587,6 USD/oz.

Vàng đã khởi đầu tuần mới lặng lẽ với nhiều áp lực, tuy nhiên giá vàng đã lạc quan hơn trước thông tin PBOC cắt giảm lãi suất cho vay trung hạn để hỗ trợ nền kinh tế trước đại dịch do virus corona gây ra. Động thái mới này được các nhà phân tích kỳ vọng sẽ tiếp tục hỗ trợ giá vàng.

Các nhà kinh tế của Ngân hàng Montreal cho biết, họ đã hạ dự báo tăng trưởng và dự kiến ​​GDP của Trung Quốc sẽ ở mức 5,25% trong năm nay. Các nhà phân tích cho biết, Trung Quốc hiện chỉ chiếm dưới 20% GDP toàn cầu, việc hạ cấp này cũng khiến tăng trưởng kinh tế toàn cầu bị cắt giảm 0,2%.

Ông Ole Hansen, người đứng đầu chiến lược hàng hóa tại Ngân hàng Saxo (Đan Mạch), cho biết các nhà kinh tế vẫn đang cố gắng ước tính tác động đầy đủ của virus corona sẽ gây ra cho nền kinh tế toàn cầu. Mặc dù cho rằng, sự không chắc chắn này sẽ tiếp tục hỗ trợ giá vàng, nhưng Ole Hansen cũng đưa ra khuyến cáo rằng kim loại quý này cũng đang phải đối mặt với một rào cản đáng kể đó là thị trường bão hòa.

“Gần đây, dù có rất nhiều người mua, nhưng giá vẫn chưa thực sự “đi đến đâu”. Hiện, không có lý do gì để bán vàng, nhưng cũng không có nhiều lý do mới để mua, nếu không thấy vàng không lên được mức giá mới”, ông Hansen nói.

Afshin Nabavi, chuyên gia tại MKS (Thụy Sĩ) SA, nói rằng chỉ còn là vấn đề thời gian trước khi giá vàng được đẩy lên trên 1.600 USD/oz khi lo ngại về tăng trưởng toàn cầu tiếp tục hỗ trợ nhu cầu đầu tư.

thi truong vang 182 gia vang lac quan hon sau dong thai cua pboc

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM mua vào - bán ra ở mức 44,25 - 44,55 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán ra so cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện mua vào - bán ra đang ở mức 44,25 - 44,57 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán ra so cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng DOJI AVPL tại TP.HCM ở mức 44,25 - 44,50 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 44,23 - 44,40 triệu đồng/lượng, tăng 30 nghìn đồng/lượng ở giá mua và tăng 30 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550