Thị trường vàng 5/6: Nhịp hồi để tiến?

10:03 | 05/06/2020

Vàng đang hồi phục và lấy lại đà tăng sau 3 phiên liên tiếp giảm do áp lực từ thị trường chứng khoán.

thi truong vang 56 hoi phuc voi cac ho tro quan trong Thị trường vàng 4/6: Phục hồi mong manh
thi truong vang 56 hoi phuc voi cac ho tro quan trong Thị trường vàng 3/6: Hồi phục
thi truong vang 56 hoi phuc voi cac ho tro quan trong

Đến 9h sáng nay (5/6), giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 1,1 USD/oz (0,06%) so với đóng cửa phiên gần nhất (4 giờ sáng nay theo giờ Việt Nam), chốt ở mức 1.711,8 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh các mức 1.695,6 - 1.723,3 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng tương lai tháng 8 trên sàn Comex giảm 7,6 USD (0,44%) so với đóng cửa phiên trước, hiện đang ở mức 1.719,8 USD/oz.

Trong hai phiên trước, giá vàng lặp lại cùng kịch bản khi lao dốc xuống dưới ngưỡng 1.700 USD/oz và quay đầu tăng trở lại. Điểm khác nhau là trong khi phiên hôm kia giá vàng hồi phục "yếu ớt", thì phiên hôm qua giá vàng hồi phục một các mạnh mẽ.

Tính đến thời điểm đóng cửa phiên giao dịch 4/6, giá vàng kỳ hạn tháng 8 đã tăng 17,40 USD/oz trong phiên. 

Phân tích thị trường mấy ngày gần đây, các chuyên gia chỉ ra rằng giá vàng liên tục mất giá là do áp lực từ việc thị trường chứng khoán Mỹ trong xu hướng tăng. Mặc dù vàng đã giao dịch xuống mức thấp nhất kể từ ngày 27/5 - 1684 USD/oz, nhưng với mức tăng 17 USD/oz nói trên cho thấy sức mạnh cơ bản của vàng và khả năng phục hồi của kim loại quý.

Ở góc độ khác, việc vàng đang có xu hướng tăng giá trở lại còn nhờ sự hỗ trợ lớn của đồng đô la. Bạc xanh đã suy yếu trong phần lớn những ngày mà giá vàng đóng ở mức cửa cao hơn. Đồng thời, đồng đô la cũng được coi là "chiếc phanh" để hạn chế sự sụt giảm mạnh trong những ngày giá vàng lao dốc.

Trên thực tế, đồng đô la Mỹ đã mất giá trị trong tám ngày giao dịch liên tiếp gần đây. Hôm qua, chỉ số đô la đã giảm -0,46%, mất 0,44 điểm, và tương ứng giảm khoảng 3% giá trị chỉ trong hơn một tuần.

Ở góc độ kỹ thuật, các chuyên gia phân tích cho biết, vàng đã giao dịch trên mức trung bình động 50 ngày mặc dù có nhiều biến động. Trên cơ sở kỹ thuật, đây là một chỉ số quan trọng mà đại đa số các kỹ thuật viên thị trường sử dụng để xác định xem mặt hàng nào đó hiện có đang trong xu hướng tăng ngắn hạn hay không?.

Dựa trên yếu tố đó, có thể nói rằng ngay cả sau khi bị bán tháo mạnh, nhiều chuyên gia và nhà phân tích vẫn ủng hộ nhận định giá vàng có thể sẽ tăng trong ngắn hạn.

thi truong vang 56 hoi phuc voi cac ho tro quan trong

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM hiện đang ở mức 48,45 - 48,84 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 40 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên hôm qua.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 48,45 - 48,84 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 40 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên hôm qua.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL tại TP.HCM ở mức 48,50 - 48,75 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng AVPL của DOJI đang được niêm yết ở mức 48,50 - 48,70 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và chiều bán ra so với với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.091 23.391 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.105 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.109 23.400 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.650
Vàng SJC 5c
67.950
68.670
Vàng nhẫn 9999
53.750
54.700
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.300