Thị trường vàng sáng 2/12: Giảm nhẹ sau phiên tăng

09:22 | 02/12/2021

Sáng nay, giá vàng giảm nhẹ sau khi tăng phiên hôm qua, trong bối cảnh Mỹ ghi nhận trường hợp đầu tiên nhiễm biến thể COVID-19 mới Omicron.

thi truong vang ngay 212 Thị trường vàng sáng 1/12: Đi ngang sau phiên biến động mạnh
thi truong vang ngay 212 Thị trường vàng sáng 30/11: Phục hồi sau phiên giảm nhẹ
thi truong vang ngay 212

Tính đến 9h sáng nay (2/12) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 1,5 USD/oz (-0,08%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.770,2 USD/oz, giao dịch đang dao động quanh mức 1.776,3 - 1.794,3 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 2/2022 giảm 2,7 USD/oz (-0,15%), hiện giao dịch ở mức 1.781,6 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay và tương lai tăng 0,4%, sau khi giảm gần 1% phiên trước đó.

Vàng nhích nhẹ trong phiên hôm qua khi Mỹ ghi nhận trường hợp nhiễm biến thể Omicron đầu tiên. CDC Mỹ cho biết, đây là một du khách trở về từ Nam Phi vào ngày 22/11 và chỉ có các triệu chứng nhẹ. 

Những lo ngại về tác động tổng thể của biến thể Omicron đã hỗ trợ rất nhiều cho giá vàng, đồng thời cho thấy thị trường đang tập trung theo dõi những khả năng tiềm ẩn từ diễn biến dịch mới có thể ảnh hưởng đến kinh tế.

Ở diễn biến khác, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell bắt đầu phiên điều trần thứ hai trước Quốc hội, nhắc lại những gì đã nói ở ngày làm việc trước đó như việc thay đổi cách nhìn "tạm thời" về lạm phát đang ở mức cao.

"Lạm phát liên tục cao hơn mức chúng tôi mong đợi và có thể kéo dài hơn dự báo. Nền kinh tế Mỹ đang phát triển mạnh mẽ nhưng tình trạng mất cân bằng cung cầu sẽ tiếp tục kéo dài trong thời gian ngắn, các nhà hoạch định chính sách cần sẵn sàng ứng phó với khả năng lạm phát có thể không giảm trong nửa cuối năm tới như dự đoán trước đây”, ông Powell nói.

Thị trường đánh giá Chủ tịch Fed đang có quan điểm "diều hâu" hơn khi thừa nhận rằng Fed đã đánh giá thấp áp lực lạm phát đang gia tăng. Tuy nhiên, họ sẽ chờ đợi cuộc họp chính sách cuối cùng của năm nay để có thể biết chính xác Fed sẽ làm gì trong năm tới.

Nhận định về xu hướng ngắn hạn, các chuyên gia cho rằng giá vàng sẽ tiếp tục nhận được hỗ trợ với vị thế kênh trú ẩn an toàn trong bối cảnh thị trường lo ngại ảnh hưởng của biến thể COVID-19 mới.

“Những lo ngại về biến thể Omicron đang hỗ trợ vàng vì những biện pháp hạn chế mới nếu được áp dụng mở rộng sẽ làm giảm tốc nền kinh tế toàn cầu. Trong khi bạc xanh suy yếu cũng thúc đẩy nhu cầu đối với kênh trú ẩn an toàn như vàng", Phillip Streible, Giám đốc chiến lược thị trường tại Blue Line Futures, nói.

Ở thông tin khác, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust hôm qua đã giảm 2,03 tấn vàng nắm giữ xuống còn 990,82 tấn.

thi truong vang ngay 212

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 59,95 - 60,65 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 59,95 - 60,67 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM đang niêm yết ở mức 59,80 - 60,50 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI đang niêm yết ở 59,80 - 60,40 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150