Thị trường việc làm Mỹ "nóng" lên do cầu lao động tăng cao

08:15 | 31/08/2022

Bộ Lao động Mỹ ngày 30/8 công bố số việc làm cần tìm người lên tới 11,2 triệu trong tháng 7 và đây là xu hướng tăng liên tục trong suốt mấy tháng Hè vừa qua.

thi truong viec lam my nong len do cau lao dong tang cao
Ảnh minh họa. (Nguồn: Reuters)

Nhu cầu tìm người lao động tiếp tục tăng cao tại Mỹ trong tháng 7, dấu hiệu cho thấy thị trường việc làm tại Mỹ vẫn “nóng” bất chấp Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã nỗ lực hạ nhiệt nền kinh tế bằng cách tăng lãi suất nhiều lần trong thời gian vừa qua.

Bộ Lao động Mỹ ngày 30/8 công bố số việc làm cần tìm người lên tới 11,2 triệu trong tháng 7 và đây là xu hướng tăng liên tục trong suốt mấy tháng Hè vừa qua.

Những chính sách hỗ trợ của chính quyền đã giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa tồn tại qua đại dịch và bắt đầu phục hồi cho nên nhu cầu tuyển dụng của họ rất lớn do cần đẩy mạnh kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ. Nhu cầu tìm người lao động hiện cao gấp đôi số người thất nghiệp được ghi nhận (tỷ lệ 2/1).

Theo báo cáo của Bộ Lao động Mỹ, các ngành cần tuyển dụng nhiều lao động nhất hiện nay là giao thông, kho vận và các nghề liên quan dịch vụ điện, nước.

Các ngành liên quan tới nghệ thuật, giải trí, nghỉ dưỡng, du lịch cũng có nhu cầu tuyển dụng rất cao.

Tuy nhiên, nhu cầu tìm người lao động trong các ngành nghề sản xuất hàng hóa dùng lâu, bền lại giảm tới 47.000 việc làm.

Các chuyên gia kinh tế cho rằng đó là bởi nhu cầu mua hàng hóa của người tiêu dùng đã tăng cao vọt từ hồi mới xảy ra đại dịch nên bây giờ bão hòa. Ngoài ra, đây cũng là dấu hiệu cho thấy người dân hiện giờ phải thắt chặt chi tiêu mua sắm hơn.

Trong tháng 7 vừa qua, nền kinh tế Mỹ đã khôi phục được 22 triệu việc làm bị mất khi đại dịch xảy ra nhưng quy mô lực lượng lao động tham gia thị trường lao động vẫn chưa lớn bằng thời điểm đầu năm 2020.

Tỷ lệ người tham gia thị trường lao động tính trên tổng dân số Mỹ hiện là 62,1%, ít hơn tỷ lệ 63,4 % được ghi nhận vào tháng 2/2020.

Giới chuyên gia nhận định rằng với nhu cầu tìm người lao động tăng cao như hiện nay, Fed sẽ tiếp tục theo đuổi lộ trình tăng lãi suất bởi Fed muốn hạ nhiệt thị trường lao động, như vậy lương sẽ tăng và chi tiêu của người tiêu dùng sẽ giảm, nền kinh tế vốn đang bị hạn chế về nguồn cung sẽ bớt đi được phần nào áp lực.

Nhu cầu tìm người lao động tăng cũng là tin vui với nhiều người đã mất việc làm trước đây bởi rõ ràng họ đang có nhiều cơ hội tìm được việc mới.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450