Thích ứng với kỷ nguyên số

09:13 | 04/03/2019

Gần đây, khái niệm cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 được nhắc đến nhiều trong xã hội, có thể tóm tắt đơn giản mọi công việc từ nhà nước đến xã hội đều kết nối internet bằng các thiết bị công nghệ thông tin...

2019 - năm của khoa học công nghệ
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp trong kỷ nguyên số

Mới đây, Đại sứ quán bốn nước Bắc Âu tại Việt Nam (gồm Đan Mạch, Phần Lan, Na Uy và Thụy Điển) phối hợp Trường Chính sách công và Quản lý Fulbright tại TP.HCM tổ chức Tọa đàm với chủ đề “Tính liên tục và sự thay đổi trong mô hình xã hội Bắc Âu – thích ứng với kỷ nguyên số”.

Ảnh minh họa

TS. Vũ Thành Tự Anh - Trường Fulbright cho biết, Chính phủ Việt Nam đang bắt đầu xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cho giai đoạn 2021-2030, qua đó cố gắng xác định một mô hình phát triển kinh tế mới theo hướng đổi mới sáng tạo, bao trùm và bền vững.

Các chuyên gia đến từ những nước Bắc Âu cho rằng, quá trình số hóa đem lại lợi ích nhưng cũng tiềm ẩn nhiều thách thức. Khu vực nhà nước và tư nhân đều phải có những thay đổi quan trọng liên quan tới các vấn đề như quản trị, dịch vụ, sản xuất và phân phối. Điều này, đòi hỏi phải tăng cường tính hiệu quả, phải có cách tư duy mới, trình độ năng lực mới, mô hình kinh doanh mới và chính sách mới.

Điển hình, như hệ thống chăm sóc y tế và phúc lợi xã hội phải thích ứng với bối cảnh xã hội đang số hóa. Đồng thời, các giải pháp số có thể góp phần cải thiện tính hiệu quả và giúp tiếp cận tốt hơn tới những người có nhu cầu như một công cụ để đổi mới, đơn giản hóa và cải tiến.

Tuy nhiên, trong quá trình đó yếu tố con người vẫn là chính chứ không phải máy móc không phải thay con người đảm nhận mọi việc. Đơn cử như các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đang được số hóa để thanh toán các dịch vụ công và những giao dịch thương mại điện tử nhằm tiết giảm chi phí, nhưng con người phải chủ động bảo mật các cổng thông tin giao dịch điện tử để không mất tiền trong tài khoản.

Không chỉ có ngân hàng, quá trình số hóa nền kinh tế trong xã hội đang thay đổi rất nhiều các ngành nghề và phương thức kinh doanh ở Việt Nam, đáng kể nhất là sự cạnh tranh giữa các loại hình kinh doanh vận tải taxi giữa những ứng dụng gọi xe như Grab và taxi truyền thống. Đồng thời, các chính sách cũng phải thay đổi để thích ứng với thời đại số hóa, trong đó có việc xây dựng chính phủ điện tử, hỗ trợ tăng trưởng và đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo an ninh số.

Nghị định 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định cụ thể về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng theo 4 mức độ.

Mức độ 1 là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy đủ các thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan quy định về thủ tục hành chính đó.

Mức độ 2 là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

Mức độ 3 là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

Mức độ 4 là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.

Tuy nhiên dịch vụ công trực tuyến được thiết kế riêng lẻ, rời rạc, chưa thân thiện, chưa lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm. Mặc dù số lượng dịch vụ công mức 3, mức 4 triển khai tại các bộ, ngành, địa phương ngày càng tăng, tuy nhiên số lượng hồ sơ trực tuyến theo từng dịch vụ rất thấp, thậm chí nhiều dịch vụ không phát sinh hồ sơ trực tuyến. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính vẫn từ giấy đến điện tử, điện tử đến giấy gây phiền hà thêm cho người dân, doanh nghiệp và cả công chức thực hiện.

Rõ ràng trong kỷ nguyên của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, nếu không nhanh chóng thay đổi sẽ không thể tăng năng suất lao động, giảm chi phí giá thành hàng hóa dịch vụ để tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn tiếp theo.

Trần Duy Đông

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800