Thỏa thuận thương mại giai đoạn 1: Trung Quốc đồng ý mua những gì từ Mỹ

10:03 | 16/01/2020

Mỹ và Trung Quốc đã đạt được thỏa thuận thương mại giai đoạn 1 vào hôm qua, 15/1. Theo đó, Trung Quốc đã đồng ý mua thêm 200 tỷ đô la hàng hóa của Mỹ trong hai năm tới.

thoa thuan thuong mai giai doan 1 trung quoc dong y mua nhung gi tu my Thỏa thuận thương mại giai đoạn 1 có thể không như kỳ vọng
thoa thuan thuong mai giai doan 1 trung quoc dong y mua nhung gi tu my Phó Thủ tướng Trung Quốc Liu He sẽ ký thỏa thuận thương mại với Mỹ tại Washington vào tuần tới
thoa thuan thuong mai giai doan 1 trung quoc dong y mua nhung gi tu my Năm thứ hai thương chiến: Mỹ và Trung Quốc nhận lại những gì?
thoa thuan thuong mai giai doan 1 trung quoc dong y mua nhung gi tu my

Các giao dịch mua thêm được tính theo giá trị xuất khẩu của Mỹ sang Trung Quốc trong năm 2017, hay nói cách khác kim ngạch xuất khẩu của Mỹ sang Trung Quốc trong 2 năm tới sẽ tăng thêm 200 tỷ đô la so với năm 2017.

Thỏa thuận thương mại giai đoạn 1 quy định rằng Bắc Kinh sẽ mua 77 tỷ đô la hàng hóa và dịch vụ bổ sung từ Mỹ vào năm 2020 và 123 tỷ đô la vào năm 2021 để đạt tổng số 200 tỷ đô la. Trong năm 2017, Trung Quốc đã mua 186 tỷ đô la hàng hóa và dịch vụ của Mỹ.

Như vậy, với quy định nói trên, xuất khẩu của Mỹ sang Trung Quốc về lý thuyết sẽ tăng lên 263 tỷ đô la vào năm 2020 và 309 tỷ đô la vào năm 2021. Các con số đó sẽ đánh dấu sự tăng tốc kỷ lục cho xuất khẩu của Mỹ sang Trung Quốc.

Mỹ và Trung Quốc đã ký thỏa thuận thương mại giai đoạn 1 vào chiều thứ Tư, tại Nhà Trắng. Hai nền kinh tế lớn nhất toàn cầu theo đó đã bước sang giai đoạn mới tốt đẹp hơn sau cuộc thương chiến kéo dài nhất trong lịch sử nước Mỹ hiện đại, với thuế quan leo thang đối với hàng trăm triệu đô la giá trị hàng hóa hai bên áp dụng lên nhau.

Thỏa thuận thương mại giai đoạn 1 được coi là một thỏa thuận “ngừng bắn” và bao gồm sự nhượng bộ của Trung Quốc trong việc gia tăng trấn áp hành vi trộm cắp tài sản trí tuệ và chuyển giao các công nghệ của Mỹ. Đồng thời, nó cũng bao gồm các mục tiêu nhập khẩu của Bắc Kinh đối với một loạt các sản phẩm của Mỹ, khi hai bên cùng hướng tới một thỏa thuận song phương vĩnh viễn.

Phân chia giá trị nhập khẩu của 200 tỷ đô la bổ sung như sau:

Hàng hóa sản xuất: 32,9 tỷ đô la vào năm 2020, 44,8 tỷ đô la vào năm 2021

Hàng nông sản: 12,5 tỷ đô la vào năm 2020, 19,5 tỷ đô la vào năm 2021

Hàng hóa năng lượng: 18,5 tỷ đô la vào năm 2020, 33,9 tỷ đô la vào năm 2021

Dịch vụ: 12,8 tỷ đô la vào năm 2020, 25,1 tỷ đô la vào năm 2021

thoa thuan thuong mai giai doan 1 trung quoc dong y mua nhung gi tu my

Trong đó, hàng hóa sản xuất bao gồm thiết bị công nghiệp, thiết bị điện, dược phẩm, phương tiện vận tải và dụng cụ quang học. Các sản phẩm nông nghiệp bao gồm hạt có dầu, thịt, ngũ cốc, bông và hải sản.

Chi tiết hơn, Trung Quốc đồng ý mua nhiều loại hàng hóa từ mỗi ngành công nghiệp chính, bao gồm nhưng không giới hạn như sau:

thoa thuan thuong mai giai doan 1 trung quoc dong y mua nhung gi tu my

Tuy nhiên, giá trị chính xác các sản phẩm nông trại của Mỹ (như đậu nành, thịt lợn…) được Trung Quốc hứa hẹn mua trong hai năm tới là không thể xác định được.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250