Thủ Đức: Doanh nghiệp triển khai “ba tại chỗ” từ 0h ngày 15/7

08:00 | 14/07/2021

UBND TP. Thủ Đức vừa ra văn bản về việc tổ chức hoạt động của các doanh nghiệp trong thời gian áp dụng biện pháp phòng dịch theo Chỉ thị 16, trong đó yêu cầu các doanh nghiệp trên địa bàn triển khai phương án “ba tại chỗ” từ 0h ngày 15/7.

Văn bản số 4623 của UBND TP. Thủ Đức ban hành trong bối cảnh trên địa bàn có nhiều doanh nghiệp có đông lao động và theo khuyến cáo của chuyên gia ngành y tế trên cơ sở phân tích số liệu kết quả lấy mẫu xét nghiệm COVID-19 trong các doanh nghiệp thì tình hình dịch bệnh có nguy cơ lây lan cao nếu không kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các doanh nghiệp và người lao động.

Do đó, UBND TP. Thủ Đức thông báo về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trong thời gian áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch theo tinh thần Chỉ thị 16 với 4 nội dung. Theo đó, với doanh nghiệp trên địa bàn thuộc đối tượng phải tạm ngưng hoạt động khi có ca nghi nhiễm COVID-19 theo yêu cầu của Ban chỉ đạo phòng, chống dịch Thành phố, phải tuyệt đối tuân thủ các yêu cầu về phòng, chống dịch, phải tạm ngưng sản xuất để đảm bảo việc kiểm soát an toàn phòng dịch; doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động trở lại sau khi có ý kiến chấp thuận của cơ quan thẩm quyền kiểm tra an toàn phòng, chống dịch theo quy định tại Quyết định 2787 của Bộ Y tế.

Đối với các doanh nghiệp đã có phương án vừa sản xuất, vừa lưu trú tại chỗ, sẽ tiếp tục hoạt động, phải thực hiện theo kế hoạch hoặc phương án đã đăng ký, đảm bảo kiểm soát không cho người ra khỏi doanh nghiệp (trừ trường hợp cấp bách).

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong thời gian áp dụng các biện pháp phòng chống dịch theo nội dung Chỉ thị 16, phải khẩn trương triển khai thực hiện nội dung “ba tại chỗ” (sản xuất tại chỗ, ăn uống tại chỗ, nghỉ ngơi tại chỗ) đáp ứng các yêu cầu về an toàn cho người lao động bên trong nhà máy tại công ty hoặc thuê chỗ ở tập trung (khách sạn, ký túc xá…) bên ngoài doanh nghiệp phải tổ chức quản lý chặt chẽ đưa đón người lao động bằng phương tiện đưa đón, không để người lao động tự di chuyển bằng phương tiện cá nhân (áp dụng từ 0h ngày 15/7).

Đối với các khu vực phong toả, cách ly y tế, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất khi xuất nhập vật tư, sản phẩm, phương tiện được phép ra vào trong khung giờ từ 22h đến 5h hôm sau, tài xế phải có xác nhận xét nghiệm âm tính còn hiệu lực, phải khai báo y tế và cập nhật vào sổ nhật ký hàng ngày; lập danh sách phương tiện, liên hệ UBND phường trú đóng để được cấp phù hiệu cho phương tiện ra vào khu vực phong toả cách ly.

Trong khi đó, UBND Quận 7 đã ra quyết định sẽ thiết lập cách ly y tế vùng có dịch COVID-19 với Khu chế xuất Tân Thuận từ ngày 13/7. Trước đó, UBND Quận 7 đã thiết lập đề nghị Hepza và Công ty TNHH Tân Thuận dừng hoạt động 29 doanh nghiệp nhằm kịp thời hạn chế nguy cơ lây nhiễm dịch COVID-19 trong khu chế xuất Tân Thuận và ra cộng đồng. Qua xét nghiệm kháng nguyên (test nhanh) cho 40.000 công nhân của 132 doanh nghiệp tại Khu chế xuất Tân Thuận, ngành y tế ghi nhận 275 ca dương tính với SARS-CoV-2.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800