Thực hiện EVFTA: Tạo điều kiện để tận dụng tối đa ưu đãi

10:26 | 07/10/2020

Ngày 6/10/2020, buổi tọa đàm “Cục Hải quan TP.HCM và DN đồng hành thực hiện EVFTA (Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-Liên minh châu Âu)” do Cục Hải quan TP.HCM và Báo Hải quan phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp châu Âu tại Việt Nam (EuroCham) tổ chức đã diễn ra tại TP. HCM.

Doanh nghiệp phải đề phòng bị châu Âu kiện
Muốn hội nhập thành công, cần nhìn vào nội lực
UBND TP.HCM luôn quan tâm, chỉ đạo triển khai nhiều giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh

Tại đây, Phó tổng cục trưởng, Tổng cục Hải quan Mai Xuân Thành cho biết, để EVFTA thực sự đi vào cuộc sống, Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính đã soạn thảo dự thảo nghị định, thông tư, biểu thuế ưu đãi trình Chính phủ, Bộ Tài chính ban hành. Cụ thể, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 111 về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện EVFTA. 

“Mới đây nhất, Tổng cục Hải quan cũng đã ban hành Kế hoạch thực hiện EVFTA tại Quyết định số 2298. Theo đó, cơ quan Hải quan đặc biệt nhấn mạnh những nhiệm vụ trọng tâm như đẩy mạnh thông tin tuyên truyền, phổ biến các nội dung cam kết đến lĩnh vực hải quan cho các đối tượng có liên quan, nhất là cộng đồng DN. Tập huấn cho các cán bộ tại các đơn vị nghiệp vụ, cán bộ thực thi tại cửa khẩu về các cam kết cụ thể, đặc biệt là về thuế xuất nhập khẩu (XNK) và xuất xứ, để đảm bảo việc thực hiện đúng, đầy đủ nội dung cam kết của hiệp định...”, ông Thành chia sẻ thêm thông tin.

Theo Tổng cục Hải quan, EVFTA đã chính thức có hiệu lực từ ngày 1/8/2020 sau gần 10 năm đàm phán. Với dân số 500 triệu dân, GDP 15.000 tỷ USD, EU hiện là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam. EVFTA là một hiệp định thương mại toàn diện, chất lượng cao và đảm bảo cân bằng lợi ích cho cả Việt Nam và EU. 

Ngay sau khi EVFTA có hiệu lực, EU cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với khoảng 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU. Ngược lại, Việt Nam cũng cam kết sẽ xóa bỏ thuế quan ngay khi hiệp định có hiệu lực với 48,5% số dòng thuế (chiếm 64,5% kim ngạch nhập khẩu)… Mặc dù hiện nay, vẫn còn ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 nhưng hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang EU sau 2 tháng hiệp định có hiệu lực đã có sự tăng trưởng rõ nét, trong đó mặt hàng nông, thủy sản có mức tăng trưởng khá. Đây được xem là cơ hội để DN nắm bắt chính sách tốt nhất cho việc tìm kiếm cơ hội tăng cường XNK hàng hoá với các nước châu Âu.

Bàn về vấn đề này, ông Lê Thanh Liêm, Phó chủ tịch thường trực UBND TP.HCM cho biết, TP.HCM hiện có 909 dự án của các DN EU được cấp phép chứng nhận đầu tư với tổng vốn 3,17 tỷ USD (không bao gồm nước Anh). EU là thị trường xuất siêu truyền thống của TP.HCM và là đối tác xuất khẩu thứ 3, đối tác nhập khẩu thứ 2 của thành phố với kim ngạch song phương đạt 15,44 tỷ USD. Do đó, EVFTA sẽ mở ra cánh cửa rộng lớn hơn cho hàng hóa TP.HCM tiếp cận thị trường trên 500 triệu dân của EU. 

“Trong bối cảnh đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, thách thức tính bền vững của các chuỗi giá trị toàn cầu, việc EVFTA có hiệu lực, đã mở ra nhiều cơ hội hợp tác và phát triển giữa hai bên, mang lại động lực mới giúp Việt Nam và EU cùng vượt qua những khó khăn trước những biến động của nền kinh tế toàn cầu. Nhằm nắm bắt cơ hội và thúc đẩy hoạt động thương mại, XNK, UBND TP.HCM luôn quan tâm, chỉ đạo các sở, ngành triển khai nhiều giải pháp hỗ trợ DN, nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản xuất để khai thác về chiều sâu đối với thị trường quan trọng này”, ông Liêm nhấn mạnh.

Ông Đinh Ngọc Thắng, Cục trưởng Cục Hải quan TP.HCM chia sẻ thêm, trong năm qua, giá trị kim ngạch XNK thông qua các cửa khẩu tại TP. HCM là 119,3 tỷ USD, chiếm 23% kim ngạch XNK toàn ngành với khoảng 50.000 DN làm thủ tục thông quan tại địa bàn, với hơn 3 triệu tờ khai XNK. Vì vậy, để tạo điều kiện cho DN có thể tận dụng tối đa các ưu đãi mà EVFTA đem lại, Cục Hải quan TP.HCM đã chủ động xây dựng nhiều biện pháp hỗ trợ DN trước và sau khi hiệp định có hiệu lực. 

Tuy nhiên, ông Thắng cũng đưa ra khuyến cáo với các DN XNK, EU đồng thời còn là một thị trường khó tính. Các nhà nhập khẩu trong EU thường có yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm. Các yêu cầu bắt buộc về vệ sinh an toàn thực phẩm, dán nhãn, môi trường... của EU rất khắt khe và không dễ dàng đáp ứng. Nhất là nguy cơ về phòng vệ thương mại có thể xảy ra vì hàng hóa xuất khẩu vào thị trường này phải tuân thủ quy tắc xuất xứ. Vì vậy, dù có được hưởng lợi về thuế quan thì hàng xuất khẩu của DN Việt Nam cũng phải hoàn thiện rất nhiều về chất lượng để có thể vượt qua những hàng rào khắt khe này.

Thanh Tuyết

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350