Thực hiện tốt “nhiệm vụ kép”

10:39 | 13/01/2021

Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Đăk Lăk đã triển khai và thực hiện  tốt “nhiệm vụ kép” là vừa thực hiện phòng chống dịch, vừa hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống, khắc phục khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19 cho các đối tượng chính sách góp phần đảm bảo an sinh xã hội, thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

thuc hien tot nhiem vu kep Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho người nghèo và đối tượng chính sách
thuc hien tot nhiem vu kep Giúp người dân vượt qua khó khăn kép
thuc hien tot nhiem vu kep Ngân hàng Chính sách xã hội đón nhận danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới

Năm 2020, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp nhất là dịch Covid-19, bạch hầu, dịch tả lợn châu Phi… ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên.

Tuy nhiên, trong bối cảnh đối mặt với nhiều yếu tố bất lợi, song chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) tỉnh Đăk Lăk đã chủ động bám sát các chỉ thị, nghị quyết của Chính phủ, của NHCSXH và của cấp ủy, chính quyền địa phương đẩy mạnh hoạt động cho vay tín dụng chính sách để góp phần tháo gỡ khó khăn, phát triển kinh tế, ổn định an ninh chính trị và thực hiện an sinh xã hội ứng phó với đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh.

thuc hien tot nhiem vu kep
Ảnh minh họa

Theo ông Nguyễn Tử Ân, Giám đốc NHCSXH tỉnh Đăk Lăk, năm 2020, trên địa bàn mặc dù chịu ảnh hưởng lớn của các dịch bệnh… làm cho thu ngân sách địa phương gặp rất nhiều khó khăn. Song phát huy tinh thần của Chỉ thị số 40-CT/TW về nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng Chính sách xã hội, UBND tỉnh Đăk Lăk và 15/15 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã chuyển sang NHCSXH số tiền 41.528 triệu đồng, nâng tổng số vốn ủy thác từ ngân sách địa phương lên 271.788 triệu đồng. Nguồn vốn từ ngân sách địa phương chuyển sang đã tạo điều kiện cho chi nhánh có thêm nguồn để giải quyết cho vay kịp thời một số đối tượng theo quy định, góp phần tháo gỡ khó khăn cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19 đang diễn ra phức tạp.

Cùng với đó, chi nhánh cũng đã triển khai và thực hiện tốt “nhiệm vụ kép” là vừa thực hiện phòng chống dịch, vừa hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống, khắc phục khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19 cho các đối tượng chính sách góp phần đảm bảo an sinh xã hội, thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

Chi nhánh đã cùng các tổ chức chính trị xã hội đẩy mạnh cho vay với số tiền được giải ngân gần 1.550 tỷ đồng, tăng trưởng dư nợ đạt 8,2%. Nguồn vốn cho vay đã tạo điều kiện cho 47.647 hộ nghèo, và các đối tượng chính sách khác, trong đó có 8.097 lượt hộ nghèo, 8.610 lượt hộ cận nghèo, 5.848 lượt hộ mới thoát nghèo được vay vốn để đầu tư sản xuất chăn nuôi; xây dựng 11.201 công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và 3.554 lao động được tạo việc làm, 791 căn nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg, 87 căn nhà cho các đối tượng theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP; cùng với đó, 3 đơn vị được vay vốn (2 trường học và 1 khách sạn) với tổng số tiền 373,8 triệu đồng để trả lương ngừng việc do Covid-19 cho 218 lượt người lao động...

Song song với đó, việc nâng cao chất lượng tín dụng cũng được chi nhánh chú trọng. Chất lượng tín dụng tiếp tục được duy trì, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh 0,16% đạt mục tiêu Nghị quyết đề ra duy trì dưới 0,2%; chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách toàn tỉnh, 15/15 PGD và 184/184 xã, phường đạt loại tốt. Công tác tuyên truyền được đẩy mạnh với nhiều hình thức đa dạng, phong phú và hiệu quả. Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ được chú trọng, tăng cường hoàn thành 117% kế hoạch đề ra.

Với những nỗ lực, chi nhánh đã được Kiểm toán Nhà nước đánh giá cao trong công tác chấp hành chế độ, chính sách của Nhà nước trong việc thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn.

Trong năm 2021, chi nhánh tiếp tục đẩy mạnh hoạt động cho vay, hoàn thành 100% kế hoạch tăng trưởng dư nợ các chương trình; Phấn đấu tỷ lệ tăng trưởng dư nợ đạt từ 8 -10% trở lên. Đồng thời, tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, duy trì tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh dưới 0,2%.

Thái Hòa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.560 22.790 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.590 22.790 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.574 22.794 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.590 22.770 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.590 22.770 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.592 22.805 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.564 22.794 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.590 22.770 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.610 22.770 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.800
60.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.800
60.500
Vàng SJC 5c
59.800
60.520
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000