Thưởng “khủng” cho khách hàng doanh nghiệp giao dịch ngoại tệ online

13:54 | 12/08/2022

Dịch vụ mua bán ngoại tệ trực tuyến của HDBank là giải pháp thiết thực, tiết kiệm thời gian và nguồn lực, giúp doanh nghiệp yên tâm trong quá trình giao thương quốc tế.    

Dịch vụ mua bán ngoại tệ trực tuyến của HDBank là giải pháp thiết thực, tiết kiệm thời gian và nguồn lực, giúp doanh nghiệp yên tâm trong quá trình giao thương quốc tế.

Cụ thể, trong chương trình“Giao dịch Online – Ưu đãi cực High” của HDBank, từ nay tới ngày 15/10/2022, khách hàng doanh nghiệp được hưởng gói ưu đãi phí với giá trị thưởng lên tới 7 triệu đồng khi mua bán ngoại tệ qua kênh Internet Banking.

Song song, HDBank đang triển khai chương trình ưu đãi phí đến 10 triệu đồng dành cho doanh nghiệp lần đầu mở tài khoản. Cộng hưởng cùng ưu đãi này, khách hàng sẽ có cơ hội được thưởng gói ưu đãi phí lên tới 17 triệu đồng.

thuong khung cho khach hang doanh nghiep giao dich ngoai te online
 

Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp lần đầu mở tài khoản tại HDBank, chỉ cần thực hiện một giao dịch ngoại tệ với giá trị hơn 10 ngàn USD trong 01 tháng là đã có thể nhận gói ưu đãi phí trên.

Gói thưởng sẽ được dùng để thanh toán các khoản phí dịch vụ phát sinh tại ngân hàng theo danh mục được ưu đãi như các dịch vụ liên quan đến giao dịch tài khoản, phí dịch vụ quản lý tiền mặt, phí dịch vụ ngân quỹ, phí chuyển tiền quốc tế và tài trợ thương mại.

Tại HDBank, tiện ích mua bán ngoại tệ trực tuyến giúp tối ưu hóa toàn bộ quy trình so với kênh mua bán ngoại tệ truyền thống. Từ đó, tiết kiệm thời gian và nguồn lực cho doanh nghiệp, bảo mật tối đa, áp dụng mức tỷ giá cạnh tranh, đi kèm chương trình ưu đãi phí cho doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, với gói tài khoản BeMax tối đa lợi ích của HDBank, giúp khách hàng tiết kiệm tối đa chi phí hoạt động nhờ được miễn nhiều loại phí như phí chuyển tiền không giới hạn trong và ngoài hệ thống, phí quản lý tài khoản, phí thường niên, phí xác thực bằng SMS Banking.

Các sản phẩm – dịch vụ tài chính số đã và đang được nhiều doanh nghiệp ưu tiên trong quá trình vận hành kinh doanh nhằm giảm bớt thời gian, kinh phí, đặc biệt trong bối cảnh giao thương quốc tế phát triển mạnh mẽ trở lại sau dịch Covid-19.

HDBank hiện cung cấp gói giải pháp giao dịch trực tuyến toàn diện eCMB bao gồm 10 công cụ số cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp. Tất cả được tích hợp tại trang https://ecmb.hdbank.com.vn/.

Năm 2020, 2021, HDBank liên tiếp nằm trong danh sách 5 ngân hàng có khối lượng giao dịch ngoại hối lớn nhất trên FX Matching năm 2021 (Top 5 Most Volume Traded 2021), ghi nhận từ Refinitiv- đơn vị cung cấp hệ thống và dữ liệu của thị trường tài chính uy tín hàng đầu thế giới.

Là một trong những ngân hàng dẫn đầu thị trường trong kỷ nguyên số hóa, HDBank liên tục xây dựng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ số trên kênh Internet Banking và App HDBank, mang tới trải nghiệm tài chính số hiện đại, thông minh và thân thiện với người dùng. Các sản phẩm, dịch vụ tài chính số của HDBank đang góp phần phát triển và mở rộng, lan tỏa hiệu quả theo chiến lược Happy Digital Bank – Ngân hàng Số Hạnh phúc.

P. Nguyễn

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850