Thương mại Việt Nam – Canada: Dấu ấn đậm nét của CPTPP

13:37 | 23/03/2021

Sáng 23/3, Đại sứ quán Canada tại Hà Nội phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp tổ chức hội thảo đánh giá 2 năm thực hiện Hiệp định CPTPP.

thuong mai viet nam canada dau an dam net cua cptpp

Bà Deborah Paul, Đại sứ Canada tại Việt Nam cho biết, CPTPP có hiệu lực đã giúp cải thiện khả năng tiếp cận cho các hoạt động thương mại, dịch vụ và đầu tư giữa hai bên; củng cố một bộ quy tắc chung, giảm chi phí đối với thương mại và giúp cho hoạt động đầu tư dễ dự đoán hơn. Những yếu tố như vậy giúp cải thiện lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm tại hai thị trường.

Sau 2 năm triển khai CPTPP, kim ngạch thương mại hàng hóa song phương Canada - Việt Nam đạt mức kỷ lục 8,9 tỷ USD trong năm 2020, tăng 12% so với năm trước và tăng 37% sau hai năm hiệp định có hiệu lực. Trong đó, tổng giá trị của xuất khẩu Việt Nam sang Canada tăng gần 16% vào năm 2020, nhờ sự gia tăng đáng kể của một số mặt hàng như điện thoại di động, giày dép, đồ nội thất, may mặc…

Kể từ năm 2015 đến nay, Việt Nam là đối tác thương mại lớn nhất của Canada trong ASEAN. Trong năm 2020, Việt Nam là đích đến lớn thứ hai ở ASEAN đối với các mặt hàng nông và hải sản từ Canada. Những mặt hàng nông, hải sản hàng đầu của Canada sang Việt Nam bao gồm: ngũ cốc, hạt có dầu, cá và động vật giáp xác, trái cây, thịt bò, thịt lợn và các sản phẩm tư sữa... CPTPP thiết lập khả năng tiếp cận miễn thuế cho thương mại hàng hóa, giúp cho nhiều sản phẩm chất lượng cao của Canada có giá phải chăng hơn đối với người tiêu dùng tại Việt Nam.

Phát biểu tại hội thảo, ông Vũ Tiến Lộc, Chủ tịch VCCI cho rằng, mặc dù tốc độ tăng trưởng thương mại song phương có phần chậm lại năm 2020 do dịch Covid-19 nhưng vẫn cao hơn gấp đôi so với mức trung bình xuất khẩu của Việt Nam. Bên cạnh đó, tỷ lệ tận dụng ưu đãi thuế quan từ CPTPP cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam với Canada dù còn khiêm tốn nhưng vẫn vượt trội so với các đối tác còn lại trong CPTPP.

Vì vậy có thể nhận định, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Canada là một trong những mẫu hình thành công nhất mà hiệp định thương mại tự do này mang lại. Trong đó, hoạt động thương mại xuất nhập khẩu ghi nhận những dấu ấn đậm nét nhất vai trò của CPTPP với nhiều dạng thức khác nhau.

Không chỉ nhìn lại chặng đường 2 năm qua từ khi CPTPP có hiệu lực, các diễn giả tại hội thảo cũng chia sẻ thông tin đáng chú ý về thị trường hai bên, các đề xuất và cách thức để doanh nghiệp hai bên thúc đẩy quan hệ kinh doanh, đa dạng hóa các liên kết thương mại và củng cố các chuỗi cung ứng để giúp phục hồi kinh tế giai đoạn hậu COVID-19.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800