Tiếp tục mở rộng mạng lưới trên cả nước, HDBank phục vụ thêm hàng triệu khách hàng

18:16 | 02/12/2022

Để phục vụ thêm hàng triệu khách hàng trên mọi vùng đất nước, HDBank mở mới 9 điểm kinh doanh, trong đó lần đầu có mặt tại Hòa Bình, Hậu Giang, Phú Quốc. Dự kiến, 9 điểm giao dịch mới tiếp tục được khai trương trong tháng 12, hoàn thành mở mới 18 điểm trong năm 2022.   

Những điểm đến mới đã nối dài hơn thương hiệu HDBank tại: Bạc Liêu, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Đắc Nông, Kon Tum, Lai Châu, Điện Biên, Ninh Bình, Ninh Thuận, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Nam Định… nâng số điểm giao dịch ngân hàng lên 347 điểm và hơn 24.000 điểm giao dịch tài chính, phủ sóng đến 63 tỉnh, thành trên cả nước.

tiep tuc mo rong mang luoi tren ca nuoc hdbank phuc vu them hang trieu khach hang
Tại sự kiện khai trương HDBank Hòa Bình, HDBank đã trao kinh phí xây dựng 2 căn nhà tình thương trị giá 100 triệu đồng

Tất cả các điểm giao dịch của HDBank được thiết kế hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế, rộng rãi, tiện nghi, bên cạnh không gian số hóa tiên tiến nhằm mang lại sự tiện lợi và tiết kiệm thời gian cho khách hàng.

Để phục vụ chiến lược bán lẻ, HDBank đang phát triển đồng bộ các hoạt động như ứng dụng số hóa, mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, cải thiện dịch vụ… Trong đó, việc mở rộng mạng lưới giao dịch là một kế hoạch quan trọng của HDBank nhằm cung cấp danh mục sản phẩm- dịch vụ tài chính ngân hàng tối ưu, hiện đại tới nhiều đối tượng khách hàng, đặc biệt ở khu vực miền núi, nông thôn, cũng như phục vụ cho việc tăng nhận diện thương hiệu, thu hút khách hàng mới.

tiep tuc mo rong mang luoi tren ca nuoc hdbank phuc vu them hang trieu khach hang
Những khách hàng đầu tiên giao dịch và nhận quà tại HDBank Hòa Bình

Hoạt động phát triển mạng lưới cũng là một bước đi thực tiễn nhằm hiện thực hóa kế hoạch phát triển chiến lược quy mô và chất lượng hoạt động mà HĐQT đã thông qua trong năm 2022 và giai đoạn 2021- 2025.

Hướng đến tối đa hóa sự thuận tiện trong các hoạt động tài chính cho khách hàng trên toàn quốc, HDBank dự kiến sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới mạnh mẽ hơn trong thời gian tới, đồng thời gia tăng phát triển các dịch vụ thông minh trên nền tảng số.

Từ vùng cao đến đồng bằng, từ Nam ra Bắc… mỗi cột mốc phát triển, mỗi vùng đất mới, HDBank tự hào mang phồn thịnh đến với khách hàng. HDBank luôn hài hòa mục tiêu tăng trưởng kinh doanh và chiến lược phát triển bền vững, giữa những sản phẩm dịch vụ truyền thống và các giải pháp số, hướng về một Việt Nam phát triển, hạnh phúc.

P. Nguyễn

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.430 23.800 24.662 26.042 27.702 28.883 175,33 185,62
BIDV 23.490 23.790 24.859 26.062 27.830 28.912 173.60 182.70
VietinBank 23.400 23.800 24.488 26.123 28.168 29.178 176,97 184,92
Agribank 23.440 23.800 24.910 26.057 27.948 28.857 177,53 185,26
Eximbank 23.410 23.750 24.970 25.647 28.029 28.789 177,36 182,17
ACB 23.400 23.800 25.009 25.606 28.028 28.765 177,51 181,93
Sacombank 23.470 23.870 25.080 25.687 28.247 28.862 177,80 183,35
Techcombank 23.430 23.790 24.760 26.090 27.766 29.067 173,38 185,81
LienVietPostBank 23.430 24.100 24.880 26.235 28.154 29.108 176,00 187,77
DongA Bank 23.480 23.790 24.980 25.620 28.050 28.760 176,5 182,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
54.000
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.750
54.550