Tiếp tục thực hiện giải ngân chương trình tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo

17:49 | 21/01/2021

Ngày 21/1/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 2/QĐ-TTg về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21/7/2015 về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo.

tiep tuc thuc hien giai ngan chuong trinh tin dung doi voi ho moi thoat ngheo Cần duy trì tín dụng cho hộ mới thoát nghèo
tiep tuc thuc hien giai ngan chuong trinh tin dung doi voi ho moi thoat ngheo Tăng thời hạn cho vay vốn đối với hộ mới thoát nghèo lên tới 10 năm
tiep tuc thuc hien giai ngan chuong trinh tin dung doi voi ho moi thoat ngheo
Hộ mới thoát nghèo có thêm niềm tin để vươn lên thoát nghèo bền vững

Theo đó, kể từ ngày 30/3/2021, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tiếp tục được thực hiện giải ngân chương trình tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo, thay vì giải ngân đến hết ngày 31/12/2020 như quy định tại Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg.

Hiện nay mức cho vay tối đa của chương trình là 100 triệu đồng/hộ, lãi suất 8,25%/năm. Thời hạn cho vay do NHCSXH và hộ mới thoát nghèo thỏa thuận trên cơ sở chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng nhưng không quá 5 năm.

Sau 5 năm thực hiện chương trình tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo đã có trên 1,4 triệu lượt hộ mới thoát nghèo được vay vốn từ NHCSXH, với doanh số cho vay gần 62.000 tỷ đồng; trong đó ưu tiên tập trung vốn cho hộ mới thoát nghèo là đồng bào DTTS, các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; thu hút, tạo việc làm cho trên 1 triệu lao động có vốn phát triển sản xuất, kinh doanh; vốn tín dụng chính sách xã hội đã trực tiếp góp phần thực hiện 07/11 nội dung thành phần của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế nâng cao thu nhập, giảm nghèo và an sinh xã hội, đổi mới các hình thức sản xuất,…) và 08/19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới (thu nhập, lao động có việc làm, hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật,...).

Tín dụng ưu đãi đối với hộ mới thoát nghèo đã giải quyết triệt để vòng luẩn quẩn “nghèo - vay vốn - thoát nghèo - trả vốn - tái nghèo”; đã đạt hiệu quả tích cực, phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về giảm nghèo bền vững, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân, của người nghèo và các đối tượng chính sách khác trong phạm vi cả nước.

Tại báo cáo số 1654/BC-UBVĐXH ngày 10/10/2018 về việc thẩm tra Báo cáo của Chính phủ về kết quả hai năm (2017-2018) thực hiện Nghị quyết số 76/2014/QH13, Ủy ban về các Vấn đề xã hội Quốc hội khóa XIV đã đánh giá: “Hoạt động tín dụng chính sách tiếp tục khẳng định hiệu quả thiết thực và là điểm nhấn trong công tác giảm nghèo, nguồn vốn tín dụng cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo được tăng cường từ nhiều nguồn đa dạng”./.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850