Tiết kiệm online, xu hướng mới lên ngôi

10:00 | 09/08/2022

Cuộc cách mạng chuyển đổi số của ngành Ngân hàng đã mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng và hình thành xu hướng mới trong giao dịch tài chính. Bên cạnh những tiện ích của tiết kiệm online như thuận tiện, nhanh gọn thì lãi suất cạnh tranh và sự an toàn như tiết kiệm tại quầy cũng là những điểm nhấn đáng chú ý.

Theo nhiều chuyên gia tài chính, xu hướng gửi tiết kiệm online đang dần phổ biến tại Việt Nam. Hiện ở một số nước phát triển như Mỹ, tỷ lệ gửi tiết kiệm online chiếm đến 60-80% tổng lượng tiền gửi. Nhờ có nhiều tính năng ưu việt, tiết kiệm online đang được rất nhiều khách hàng lựa chọn.

Theo một khảo sát của tổ chức thẻ Visa, có 77% người tiêu dùng được hỏi biết đến ngân hàng số và có tới 31% sử dụng dịch vụ này. Điều này xuất phát từ sự tiện lợi, nhanh chóng của các dịch vụ ngân hàng số, trong đó có hình thức tiết kiệm online.

tiet kiem online xu huong moi len ngoi
Tiết kiệm online dần thịnh hành và trở thành xu hướng lựa chọn phổ biến của nhiều khách hàng.

Tuy nhiên, một số khách hàng vẫn còn băn khoăn về sự an toàn của tiết kiệm online. Về vấn đề này, đại diện Nam A Bank khẳng định với công nghệ bảo mật tiên tiến đang được áp dụng, khách hàng hoàn toàn yên tâm khi gửi tiết kiệm online.

Ngoài ra, với hệ thống hoạt động 24/7, khách hàng có thể chủ động kiểm tra tình trạng tiền gửi bất kỳ lúc nào hoặc khi có nhu cầu. Ngân hàng sẽ cung cấp giấy xác nhận thông tin tiền gửi cho khách hàng tại các điểm giao dịch ONEBANK hoặc tại quầy giao dịch.

Chị Tú Anh (Quận 3, TP. HCM) thường xuyên sử dụng hình thức tiết kiệm online khi có tiền nhàn rỗi. Theo chị, hình thức này mang lại nhiều thuận tiện hơn thay vì mở sổ tiết kiệm tại quầy.

“Từ ngày biết đến dịch vụ tiết kiệm online, tôi có thể mở tiết kiệm, kiểm tra hay thực hiện thủ tục tất toán bất kể thời điểm nào”, chị cho biết và chia sẻ thêm, hình thức này rất phù hợp với những người luôn bận rộn như mình.

Hiện có rất nhiêu khách hàng như chị Tú Anh ưa chuộng loại hình tiết kiệm hiện đại này. Bên cạnh việc mở sổ tiết kiệm tại quầy, tiết kiệm online dần thịnh hành và trở thành xu hướng lựa chọn phổ biến của nhiều khách hàng.

Tại Nam A Bank, được biết trong thời gian qua Ngân hàng này đã chú trọng đầu tư chuyển đổi số, liên tục nâng cấp ra mắt hệ sinh thái Ngân hàng số như Open Banking, ONEBANK… theo hướng mang đến nhiều tiện ích, đặc biệt hình thức tiết kiệm online được Nam A Bank tích hợp đầy đủ trong hệ sinh thái số của mình.

Với ứng dụng Open Banking, khách hàng có thể mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm và được lựa chọn các sản phẩm như: tiết kiệm online, tiết kiệm mục tiêu… với lãi suất cạnh tranh hơn so với tại quầy. Ngoài ra, khách hàng còn có thể thực hiện mở, đóng tài khoản tiền gửi tiết kiệm mọi lúc mọi nơi với thao tác đơn giản ngay trên ứng dụng mà không cần phải ra quầy giao dịch.

Bên cạnh đó, việc quản lý tài khoản trở nên dễ dàng, nhanh chóng và được theo dõi lịch sử rút tiền, trả lãi. Open Banking còn hỗ trợ chia nhiều sổ tiết kiệm cho một lần mở (đối với tiết kiệm có kỳ hạn) với kỳ hạn đa dạng từ 1 tuần đến 36 tháng cho khách hàng thoải mái lựa chọn.

Trong khi đó, với Ngân hàng số ONEBANK, khách hàng cũng có thể tự mở tài khoản tiết kiệm, mở tài khoản, thanh toán hóa đơn điện/nước, thanh toán thẻ, chuyển khoản 365+… bất kỳ lúc nào, kể cả dịp lễ tết.

Tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong, mới đây, Nam A Bank đã tiếp tục nâng cấp Open Banking và ONEBANK lên phiên bản 2.0 với giao diện mới cùng tiện ích được tối ưu hóa nhằm nâng cao trải nghiệm cho khách hàng.

“Nhờ chú trọng đầu tư vào công nghệ và liên tục nâng cấp hệ sinh thái Ngân hàng số, hiện tỉ lệ tiết kiệm online của Nam A Bank ngày càng tăng cao và đang trở nên hấp dẫn đối với khách hàng. Những trải nghiệm “mượt mà”, tiện lợi từ ONEBANK hay Open Banking chắc chắn sẽ mang lại nhiều giá trị vượt trội cho khách hàng”, đại diện Nam A Bank nói.

Nam A Bank triển khai tính năng mới rút vốn một phần trước hạn

Nhằm tối ưu hóa quyền lợi của khách hàng, kể từ ngày 1/8, khách hàng gửi tiền gửi, tiết kiệm tại Nam A Bank có thể linh hoạt rút một phần vốn. Khoản tiền gửi còn lại vẫn được giữ nguyên lãi suất tại thời điểm mở mới hoặc tái tục. Đặc biệt, không giới hạn số lần rút vốn trong suốt thời gian gửi. Với tính năng mới này sẽ đáp ứng nhu cầu của nhiều khách hàng trong trường hợp cần tiền khẩn cấp mà không cần phải tất toán toàn bộ khoản tiết kiệm.

V. Vinh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.565 23.845 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.545 23.845 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.830 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.530 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.585 23.960 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.520 23.990 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.450
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
50.950