Tìm hiểu về thông tin tín dụng

09:29 | 08/04/2020

 

Thông tin tín dụng có những đặc điểm gì?

- Tính chính xác của thông tin: Nguồn dữ liệu thông tin tín dụng (TTTD) được thu thập từ các nhà cung cấp uy tín, họ có nguồn thông tin chính xác của khách hàng do có quá trình kiểm tra, thẩm định trước như: các TCTD, công ty thẻ tín dụng, các cơ quan quản lý nhà nước như cơ quan thuế, trung tâm đăng ký kinh doanh, cục hải quan, hay các nhà cung ứng dịch vụ uy tín khác.

- Tính kịp thời của thông tin: TTTD luôn phải đảm bảo tính kịp thời, cập nhật của thông tin. Các trung tâm TTTD phải hoạt động trên cơ chế thu thập thông tin liên tục để làm mới tình trạng quan hệ tín dụng của các cá nhân. Các loại hình chỉ tiêu quan trọng như dư nợ, lịch sử chậm thanh toán thường được quy định cập nhật liên tục hàng ngày hoặc hàng tuần.

- Tính đầy đủ: Trung tâm TTTD thu thập tất cả các thông tin liên quan đến khách hàng vay được pháp luật cho phép bao gồm cả thông tin tích cực (thông tin trả nợ tốt), thông tin tiêu cực (thông tin nợ xấu) và xử lý dữ liệu theo quy định, tiêu chuẩn đầu vào rõ ràng.

- Tính duy trì dữ liệu: Ngay khi tiếp nhận dữ liệu, dữ liệu cần được xử lý kỹ càng, xác định trước thời gian thông tin được lưu trữ và sẵn có cho người dùng sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định.

Ảnh minh họa

Mục đích và nguyên tắc hoạt động TTTD tại Việt Nam là gì?

Theo Quy định tại Thông tư 03/2013/TT-NHNN ngày 28/01/2013 và Thông tư sửa đổi số 27/2017/TT-NHNN ngày 31/12/2017 của Thống đốc NHNN Việt Nam V/v Ban hành Quy định về hoạt động TTTD của NHNN Việt Nam, hoạt động TTTD nhằm tạo cơ sở dữ liệu TTTD quốc gia để hỗ trợ:

- NHNN Việt Nam thực hiện chức năng quản lý, giám sát hoạt động ngân hàng, góp phần bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam.

- Tổ chức tín dụng ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

- Khách hàng vay trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các tổ cấp tín dụng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội.

Đồng thời, hoạt động TTTD tuân theo các nguyên tắc sau:

- Tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật cá nhân và các quy định pháp luật khác có liên quan khi cung cấp, khai thác TTTD.

- Đảm bảo tính trung thực, khách quan trong hoạt động TTTD.

- Đảm bảo quyền, lợi ích của các tổ chức và cá nhân trong việc cung cấp thông tin tín dụng, khai thác sản phẩm TTTD.

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250