TNS Holdings hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 214 tỷ đồng

10:02 | 06/01/2021

Theo Báo cáo tài chính phát hành ngày 30/10/2020 sau hoán đổi, vốn điều lệ của TNS Holdings tăng từ 175,5 tỷ đồng lên 214 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu tăng từ hơn 406 tỷ đồng lên hơn 627 tỷ đồng. Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ TNS Holdings chính thức trở thành công ty mẹ của TNTech và MTalent.    

tns holdings hoan tat tang von dieu le len 214 ty dong

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ TNS Holdings (TN1) là thành viên đầu tiên của Tập đoàn TNG Holdings Vietnam niêm yết trên sàn chứng khoán, TNS Holdings hoạt động trong lĩnh vực Quản lý bất động sản, chuyên cung cấp các dịch vụ: Công nghệ, quản trị nguồn nhân lực, quản lý khu dân cư, tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại, khu công nghiệp, dịch vụ an ninh, vệ sinh.

Hướng tới việc kiện toàn bộ máy trong hệ thống công nghệ thông tin và nhân sự, ngày 28/04/2020 ĐHĐCĐ thường niên TNS Holdings số 07/NQ-ĐHĐCĐ-TNS đã thông qua chủ trương phát hành cổ phiếu riêng lẻ để hoán đổi cổ phần của Công ty Cổ phần TNTech và cổ phần của Công ty Cổ phần Quản trị Nguồn nhân lực MTalent.

Ngày 07/09/2020 Nghị quyết ĐHĐCĐ bất thường TNS Holdings số 08/NQ-ĐHĐCĐ đã thông qua phương án phát hành cổ phiếu riêng lẻ để hoán đổi 99% cổ phần của các công ty trên.

Để triển khai thực hiện phát hành cổ phiếu riêng lẻ nhằm hoán đổi theo đúng các tiêu chí của Luật Chứng khoán và các văn bản liên quan, Công ty Cổ phần TNS Holdings đã thực hiện ký kết hợp đồng tư vấn phát hành với Công ty Cổ phần Chứng khoán MB và Công ty Cổ phần thẩm định giá BTCValue.

Ngày 21/10/2020, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra Công văn số 6304/UBCK – QLCB về việc chấp thuận phát hành cổ phiếu riêng lẻ để hoán đổi của TNS Holdings.

Ngày 30/10/2020, trên báo cáo tài chính, sau hoán đổi, vốn điều lệ của TNS Holdings tăng từ 175.5 tỷ VNĐ lên 214 tỷ VNĐ, vốn chủ sở hữu tăng từ hơn 406 tỷ VNĐ lên hơn 627 tỷ VNĐ, Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ TNS Holdings chính thực trở thành công ty mẹ của TNTech và M – Talent.

Công ty Cổ phần TNTech được thành lập từ năm 2012 (tiền thân là Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Sao Thủy - M1Tech) với mục tiêu trở thành công ty cung cấp giải pháp, dịch vụ CNTT hàng đầu cho ngành tài chính - ngân hàng và bất động sản. TNTech đã và đang có những bước đi đột phá, mang những công nghệ tiên tiến nhất, tầm cỡ quốc tế cho ngành bất động sản, tài chính - ngân hàng tại Việt Nam.

Trải qua 8 năm hoạt động, công ty Cổ phần Quản trị Nguồn nhân lực MTalent là đơn vị duy nhất trên thị trường có khả năng cung cấp hệ sinh thái giải pháp Quản trị nhân sự khép kín, toàn diện cho các tập đoàn, công ty quy mô lớn thuộc lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm; Bất động sản; Du lịch - Khách sạn; Quản lý khu công nghiệp; Dịch vụ.

Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và năng lực Tư vấn Quản trị nhân sự vượt trội, MTalent luôn sẵn sàng đồng hành và góp phần vào sự phát triển vững mạnh của khách hàng.​

Vũ Nga

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.919 23.169 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.956 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.963 23.163 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
55.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
55.480
Vàng SJC 5c
55.100
55.500
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000