Tỏi Lý Sơn có chỉ dẫn địa lý

10:05 | 13/07/2020

Sau một thời gian nỗ lực triển khai dự án, “Xây dựng, quản lý và phát triển Chỉ dẫn địa lý tỏi Lý Sơn”, của chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng, mới đây sản phẩm tỏi Lý Sơn (Quảng Ngãi) đã chính thức được bảo hộ bằng chỉ dẫn địa lý, xác định được sự khác biệt về đặc thù hình thái, chất lượng của sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường.

Gừng Kỳ Sơn được cấp chỉ dẫn địa lý
Xây dựng chỉ dẫn địa lý là việc cấp thiết
Cấp thiết xây dựng chỉ dẫn địa lý tỏi Lý Sơn

Đây cũng là căn cứ để bảo vệ quyền lợi, giải quyết tranh chấp thương mại, xử lý và ngăn chặn hành vi mạo danh tỏi Lý Sơn, góp phần bảo vệ thương hiệu cho loại nông sản này.

Theo chỉ dẫn địa lý, tỏi Lý Sơn có đặc điểm về hình thái và hóa học khác với tỏi các nơi khác. Cụ thể, hình dạng với ba chỉ số đặc thù là, củ nhỏ, trọng lượng trung bình khoảng 7,87 (gram/củ); chiều cao trung bình khoảng 26,22 (mm); đường kính củ trung bình 24,95 (mm). Ngoài ra, vỏ củ và vỏ tép có màu trắng vôi đặc trưng, thịt tỏi có màu trắng ngà và sắc xanh đặc trưng; mùi vị thơm dịu đặc trưng, không nồng hắc, ít cay, có vị ngọt đầu lưỡi. Về hóa học, hai đặc điểm nổi bật của tỏi Lý Sơn là hàm lượng kali và hàm lượng các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ bay hơi...

Theo ông Đinh Hữu Phí - Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ), việc đăng ký và bảo hộ chỉ dẫn địa lý tỏi Lý Sơn rất kỳ công và thật sự khó. Tuy nhiên, việc bảo vệ nó còn khó hơn, đòi hỏi sự vào cuộc của cơ quan chức năng cũng như bà con nông dân để tỏi Lý Sơn khi lưu thông trên thị trường đảm bảo được uy tín thương hiệu đã được khẳng định.

Hiện, toàn huyện đảo Lý Sơn có khoảng 300 ha diện tích đất nông nghiệp, chủ yếu sản xuất hành, tỏi, đặc sản, thương hiệu đất đảo Lý Sơn. Trong đó, tỏi Lý Sơn mỗi năm cung ứng ra thị trường từ 1.500 đến 2.000 tấn tỏi khô với giá trị sản xuất hơn 200 tỷ đồng. Theo đại diện UBND huyện Lý Sơn, sau 2 năm trời ròng rã, tỏi Lý Sơn mới chính thức được công nhận chỉ dẫn địa lý. Đây là tin vui đối với người trồng tỏi trên đảo cũng như giúp người tiêu dùng có cơ sở để nhận diện về nguồn gốc, xuất xứ, trang bị logo đặc trưng về sản phẩm. Việc xây dựng được chỉ dẫn địa lý Lý Sơn cho sản phẩm củ tỏi của giống tỏi trắng trồng tại đảo Lý Sơn nhằm bảo tồn giá trị và phát triển sản phẩm đặc thù truyền thống của địa phương, nâng cao giá trị sản phẩm tỏi Lý Sơn trên thị trường và trở thành sản phẩm có thương hiệu mang tầm quốc gia, bảo đảm sản phẩm được bảo hộ cả ở trong và ngoài nước, góp phần xây dựng huyện đảo Lý Sơn mạnh về kinh tế, vững về quốc phòng, an ninh.

Trung Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800