Toyota bắt đầu nhận đặt hàng Innova 2023, giá dự kiến từ 26.600 USD

08:59 | 26/09/2022

Toyota Innova 2023 ra mắt tháng 11 năm nay, giá bán dự kiến 26.600-39.900 USD tại thị trường Indonesia.

Mitsubishi Outlander Sport 2023 ra mắt
Subaru Forester 2023 sắp ra mắt thị trường Việt

Theo India Car News, Toyota Innova 2023 được bán tại thị trường Indonesia vào tháng 11/2022. Thế nhưng, khách hàng quan tâm tới mẫu xe này đã có thể đặt mua tại đại lý chính hãng với số tiền cọc 15 triệu Rupiah, tương đương 1.000 USD. Nhân viên bán hàng Toyota tại Indonesia cho biết, giá Toyota Innova 2023 rơi vào khoảng 400-600 triệu Rupiah, tương đương 26.600-39.900 USD, với 3 phiên bản G, V và Venturer. 

Ảnh phác hoạ Toyota Innova 2023

Hiện tại chưa có bất cứ thông tin chính thức nào về Toyota Innova 2023. Tuy nhiên, theo giới truyền thông Ấn Độ, xe được phát triển dựa trên nền tảng mới dạng khung gầm liền khối, dẫn động cầu trước và có trục cơ sở 2.860 mm, kích thước tổng thể cũng lớn hơn, trong khi kiểu dáng bên ngoài và thiết kế nội thất cũng được làm mới.

Tên gọi cũng được cho là sẽ thay đổi. Xe bán tại Indonesia dự kiến có tên Innova Zenix, vì Toyota Indonesia đã đăng ký cái tên này từ 2 năm trước. Trong khi đó, xe bán tại Ấn Độ lại được gọi là Innova HyCross, tương tự với tên gọi của Urban Cruiser Hyryder (Hy là Hybrid).

Tuỳ chọn động cơ có động cơ Hybrid, bao gồm một động xăng, một mô-tơ điện và một bộ pin. Động xăng có thể là loại 2.0L hoặc 1.8L. Trong khi gói công nghệ an toàn tiên tiến Toyota Safety Sense (TSS) dự kiến cũng xuất hiện trên Innova thế hệ mới, bao gồm tính năng tự động phanh khẩn cấp, ga tự động thông minh, cảnh báo lệch làn đường, phát hiện va chạm phía trước, hỗ trợ đọc biển báo và đèn pha tự động. Các tùy chọn hộp số cũ bị loại bỏ, nhường chỗ cho lựa chọn duy nhất là CVT.

Một nguồn tin cũng khẳng định, Toyota Innova 2023 sẽ có cửa sổ trời toàn cảnh chỉnh điện. Xe được sản xuất tại Indonesia. Đây là một trong những mẫu xe Hybrid chiến lược của Toyota tại thị trường Đông Nam Á, bên cạnh Corolla Cross Hybrid, Camry Hybrid hay Corolla Altis Hybrid. 

Toyota Innova ra mắt lần đầu tiên vào năm 2004, và mãi tới năm 2015, mẫu xe này mới bước sang thế hệ thứ hai. Hiện tại là thời điểm phù hợp để Toyota giới thiệu Innova thế hệ thứ ba, bởi thị phần phân khúc MPV cỡ nhỏ đang bị đe doạ bởi những mẫu xe mới đến từ thương hiệu Mitsubishi hay Suzuki. Thế hệ mới của mẫu xe này hoàn toàn có thể về Việt Nam trong tương lai gần.

Nguồn: Autopro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.624 24.854 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.654 24.854 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.635 24.855 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.854 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.855 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.854 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.698 24.854 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.692 24.852 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.854 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.660 24.854 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.600
Vàng SJC 5c
66.600
67.620
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750