Toyota chuẩn bị tung ‘siêu Supra’ cho khách hàng toàn cầu

10:48 | 14/01/2022

Thế hệ Toyota Supra hiện tại đã khiến không ít người ngạc nhiên khi ra mắt vì thiếu vắng lựa chọn "nguyên bản" là hộp số sàn.

VinFast nâng bảo hành lên 10 năm cho các dòng ô tô chạy xăng
Xem trước Peugeot 4008 có thể ra mắt ngay trong năm nay

Nói một cách công bằng, không ít fan hâm mộ của Toyota Supra vốn đã không hài lòng từ đầu với thế hệ hiện tại của dòng xe Nhật vì gốc gác BMW, đặc biệt là mảng động cơ. Yếu tố này càng có cơ sở khi hộp số sàn - một trong những trang bị bị chê nhiều nhất bởi người dùng phổ thông nhưng là một trong những ưu tiên hàng đầu của người chơi xe thể thao lại không góp mặt trong đội hình Supra.

Tùy chọn hộp số duy nhất trên toàn cầu của Toyota Supra trên thế hệ hiện tại là dòng tự động 8 cấp - trái ngược hoàn toàn với khẳng định của Toyota trước ngày xe ra mắt là họ "đã phát triển một bản số sàn". Theo The Drive, Toyota đang mong muốn sửa sai khi sẵn sàng ra mắt phiên bản Toyota Supra số sàn trong tương lai gần.

Cụ thể, một đại lý Toyota giấu tên đã khẳng định với nguồn tin này rằng họ đã được phía hãng xác nhận sự tồn tại của phiên bản trên. Hộp số này ban đầu được phát triển để đi kèm động cơ 2.0L 4 xy-lanh tăng áp mặc định của Supra nhưng có vẻ đã được cân nhắc lại để đồng hành với bản cao cấp 3.0L 6 xy-lanh tăng áp.

Sự bổ sung trên sẽ giúp Toyota Supra có thể cạnh tranh sòng phẳng với Nissan Z – dòng xe lên đời sau khá lâu nhưng có dàn tùy chọn đầy đủ hơn hẳn.

Song song với bản số sàn, Toyota Supra có vẻ đang được phát triển một cấu hình thuần đua GRMN mượn động cơ I-6 tăng áp kép 473 mã lực, 550 Nm từ BMW M3.

Nguồn: Autopro/Carscoops

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200