Toyota Hilux ra mắt gói độ mới cực ngầu

09:51 | 25/03/2020

Gói độ mới với tên gọi “Sports Line Black Bison Edition” mang lại cho Toyota Hilux diện mạo cực chất: hầm hố hơn, dữ dằn hơn và vì thế, ấn tượng hơn rất nhiều lần.

toyota hilux ra mat goi do moi cuc ngau Toyota Hilux sắp ra mắt bản đặc biệt
toyota hilux ra mat goi do moi cuc ngau Toyota Hilux phiên bản 2018 có giá từ 695 triệu đồng
toyota hilux ra mat goi do moi cuc ngau
toyota hilux ra mat goi do moi cuc ngau

Với bản độ này, ngoại thất Hilux khoác lên màu sơn đen tuyền sang trọng, huyền bí, đi kèm là thanh chắn bùn rộng hơn, lốp địa hình chuyên dụng, nắp ca-pô với các đường gân dập nổi mạnh mẽ, đi kèm là bộ kit giúp gia tăng thêm 55mm chiều rộng phần thân. Đầu xe được trang bị cụm đèn LED định vị, đèn LED trên nóc xe mang lại khả năng chiếu sáng tốt hơn.

toyota hilux ra mat goi do moi cuc ngau

Ngoài các chi tiết trên, gói độ còn có cản trước tùy chỉnh, thanh chắn bảo vệ mui xe, các thanh chia gió trên cản sau, 3 ống xả với kiểu đặt bên hông, tương tự một chiếc G-Class nhà Merc, bộ mâm Jarret 1PC kích thước 20 inch tiêu chuẩn hoặc 22 inch tùy chọn khi độ thêm chắn bùn mở rộng.

toyota hilux ra mat goi do moi cuc ngau
toyota hilux ra mat goi do moi cuc ngau

Với những chi tiết mới, Hilux phiên bản mới đã rũ bỏ dáng vẻ hiền lành vốn có và trở thành phiên bản "ngầu nhất" của thế hệ thứ 8. Mặc dù có vẻ hơi yếu thế so với đối thủ Ford Ranger khi ở “chế độ” nguyên bản, nhưng Toyota Hilux lại có thể “ăn đứt” khi ngoài Sports Line Black Bison Edition, Hilux còn có 2 gọi độ cực chất khác là Rugged X và TRD.

Nguồn: dgX

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150