TPBank được Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn mức vốn điều lệ mới

19:21 | 10/11/2021

Quyết định quan trọng này từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) không chỉ giúp TPBank củng cố niềm tin đối với cổ đông, khách hàng và nhà đầu tư, đây cũng là dấu ấn khẳng định sự vững vàng của TPBank, luôn sẵn sàng để đồng hành với khách hàng thời kỳ phục hồi của kinh tế Việt Nam và thế giới.

tpbank duoc ngan hang nha nuoc phe chuan muc von dieu le moi TPBank áp dụng hai bộ chuẩn mực quốc tế Basel III và IFRS 9
tpbank duoc ngan hang nha nuoc phe chuan muc von dieu le moi Basel III và vị thế “Người Tiên Phong”
tpbank duoc ngan hang nha nuoc phe chuan muc von dieu le moi

Ngày 10/11/2021, NHNN đã ra quyết định số 1776/QĐ-NHNN về việc sửa đổi nội dung về vốn điều lệ tại giấy phép thành lập và hoạt động của Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank).

Theo đó, Thống đốc NHNN quyết định sửa đổi nội dung ghi tại điều 2 Giấy phép thành lập và hoạt động số 123/GP-NHNN ngày 5/5/2008 thành: “Vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Tiên Phong là 11.716.717.220.000 đồng (Mười một nghìn bảy trăm mười sáu tỷ bảy trăm mười bảy nghìn hai trăm hai mươi nghìn đồng)”.

Số vốn tăng thêm 1.000 tỷ đồng này được TPBank thực hiện thông qua phương án phát hành riêng lẻ 100 triệu cổ phiếu cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua vào tháng 4/2021.

Việc được phê chuẩn về số vốn điều lệ mới lên mức 11.716 tỷ đồng này sẽ giúp TPBank củng cố thêm hệ số an toàn vốn CAR, nâng cao năng lực doanh nghiệp và tăng khả năng đề kháng của ngân hàng trước những khó khăn của nền kinh tế trong và sau thời kỳ dịch bệnh.

Tính đến hết quý III/2021, tổng tài sản của TPBank đạt 260.328 tỷ đồng, vượt 4% kế hoạch cả năm. Hệ số an toàn vốn (CAR) được ghi nhận ở mức 13,43%, cao hơn nhiều so với mức tối thiểu 8% do NHNN quy định. Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng đạt 75,76% kế hoạch lợi nhuận của cả năm và tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức rất thấp, chỉ 1,02%.

Trong suốt thời gian qua, TPBank đã chủ động tiên phong, đi trước đón đầu nhiều xu hướng trong đổi mới số. Ngân hàng cũng có những kế hoạch nhằm chủ động kiểm soát hoạt động trước diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19.

Là một trong Top 10 ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín, TPBank cũng là ngân hàng đầu tiên công bố đáp ứng hoàn toàn tuân thủ Basel III và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 9 - hai chuẩn mực quản trị rủi ro và báo cáo tài chính khắt khe trong lĩnh vực ngân hàng trên toàn thế giới.

Bằng việc sớm đáp ứng toàn diện hai chuẩn mực này, TPBank sẽ nâng cao hơn nữa chất lượng tăng trưởng bền vững và đưa ra được chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn. Đồng thời nâng cao mức độ tín nhiệm của ngân hàng trong mắt khách hàng và các nhà đầu tư.

ĐP

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.560 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.600 22.880 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.650 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.830 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.610 22.902 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.595 22.875 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.640 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950