TP.HCM: Nhiều chỉ số phát triển giảm sâu so với cùng kỳ

16:44 | 27/08/2021

Ngày 27/8, Cục Thống kê TP.HCM cho biết chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 8/2021 của TP.HCM uớc tính giảm 22,4% so với tháng 7/2021. Tính chung 8 tháng năm 2021, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp trên địa bàn thành phố giảm 6,6% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong tháng 8, ngành công nghiệp khai khoáng của TP.HCM giảm 49,7%; công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 22,9%; sản xuất và phân phối điện giảm 9,9%; cung cấp nước và xử lý rác thải giảm 6,7%.

Theo Cục Thống kê TP.HCM, nguyên nhân của việc sụt giảm là do chịu ảnh hưởng mạnh của đợt bùng phát dịch COVID-19 lần thứ 4, nhiều nhà máy phải giảm công suất hoặc dừng hoạt động để chống dịch; nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất bị gián doạn, thị trường tiêu thụ hàng hóa trong nước và quốc tế gặp nhiều khó khăn.

tphcm nhieu chi so phat trien giam sau so voi cung ky
Ảnh minh họa

Do diễn biến phức tạp của dịch COVID-19 khiến cho đa số ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số sản xuất công nghiệp lũy kế 8 tháng năm 2021 giảm mạnh hơn so với cùng kỳ như sản xuất trang phục giảm 18,5%; sản xuất đồ uống giảm 17,0%; sản xuất da và sản phẩm có liên quan giảm 6,9%; sản xuất sản phẩm điện tử giảm 6,7%.

Cục Thống kê TP.HCM cũng cho biết, doanh thu thương mại dịch vụ tháng 8/2021 tại TP.HCM tiếp tục sụt giảm mạnh do ảnh hưởng của dịch COVID-19. Tình trạng dịch bệnh kéo dài làm cho hoạt động kinh doanh của các đơn vị thương mại dịch vụ gặp nhiều khó khăn do tạm ngừng hoạt động theo Chỉ thị 16, đồng thời thu nhập của người dân trong thời gian này giảm và sức mua thấp, chủ yếu người dân chi tiêu vào các mặt hàng thiết yếu.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 8 ước đạt 35.522 tỷ đồng, giảm 15,9% so với tháng trước và giảm 59,4% so với tháng cùng kỳ năm trước. Doanh thu bán lẻ hàng hóa tháng 8 ước đạt 24.188 tỷ đồng, giảm 15,9% so với tháng trước và giảm 49,3% so với tháng cùng kỳ năm trước.

Các nhóm ngành hàng đều giảm sâu so với cùng kỳ năm trước, trong đó nhóm lương thực, thực phẩm và nhiên liệu khác (trừ xăng, dầu) có mức giảm thấp nhất lần lượt ở mức giảm là 12,2% và 13,2%.

Doanh thu dịch vụ ăn uống, lưu trú tháng 8 ước đạt 362 tỷ đồng, giảm 57,3% so với tháng trước và giảm đến 94,7% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, doanh thu dịch vụ lưu trú là 38 tỷ đồng giảm 7,3% so với tháng trước và giảm 91% so với tháng cùng kỳ năm trước. Doanh thu này chủ yếu đến từ các đơn vị đăng ký phục vụ người dân có nhu cầu cách ly có thu phí tại các khách sạn.

Tương tự, hoạt động ăn uống tháng 8 ước đạt 324 tỷ đồng, với mức giảm lần lượt so với tháng trước và so với cùng kỳ năm trước là 59,8% và 95%. Trong thời gian thực hiện cách ly xã hội theo Chỉ thị 16, hình thức kinh doanh thức ăn mang về và tại chỗ buộc tạm ngừng để phòng chống dịch, doanh thu của ngành đạt mức thấp và chủ yếu đến từ đơn vị cung cấp suất ăn cho doanh nghiệp sản xuất 3 tại chỗ, khu cách ly và phục vụ tình nguyện viên.

Hoạt động du lịch lữ hành trên địa bàn TP.HCM tiếp tục ghi nhận không phát sinh doanh thu trong tháng 8. Đây là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề, liên tục nhiều tháng các đơn vị phải tạm ngừng hoạt động khi tình hình dịch COVID-19 trong nước và quốc tế tiếp tục diễn biến phức tạp.

Doanh thu dịch vụ tiêu dùng khác ước đạt 10.972 tỷ đồng, giảm 12,9% so với tháng trước và giảm 66,3% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, dịch vụ kinh doanh bất động sản dự ước đạt 7.166 tỷ đồng, giảm 16,1% so với tháng trước và giảm 64,2% so cùng kỳ năm trước. Tính chung, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 8 tháng năm 2021 ước đạt 609.351 tỷ đồng, giảm 10,6% so với cùng kỳ năm trước.

Minh Lâm

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.200 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.950 23.190 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.939 23.199 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.950 23.160 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.960 23.160 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.980 23.200 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.934 23.185 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.990 23.190 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.010 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.750
61.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.750
61.450
Vàng SJC 5c
60.750
61.470
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.400
Vàng nữ trang 9999
51.400
52.100