Triển khai áp dụng Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa

16:04 | 31/10/2019

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản đề nghị các tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ thực hiện các nội dung triển khai áp dụng Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa.

Định vị lại ATM
Sớm chuyển đổi sang thẻ chip để giảm thiểu rủi ro mất tiền
Ảnh minh họa

Cụ thể, NHNN đề nghị các tổ chức trên tích cực, chủ động và nghiêm túc tổ chức triển khai áp dụng Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa theo lộ trình chuyển đổi quy định tại Thông tư số 41/2018/TT-NHNN ngày 28/12/2018 của NHNN.

Cùng với đó, đầu tư nâng cấp, trang bị hệ thống cơ sở hạ tầng, kỹ thuật đảm bảo phục vụ quản lý hoạt động phát hành, thanh toán thẻ vận hành thông suốt và an toàn.

Đồng thời, tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin trong sử dụng thẻ và trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin; thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, phòng ngừa rủi ro cho giao dịch thẻ theo các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử; tiếp nhận các khiếu nại (nếu có), thông báo kịp thời đến các cơ quan chức năng để xử lý theo quy định của pháp luật…

Định kỳ hàng năm, thực hiện báo cáo NHNN kết quả triển khai áp dụng Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa tại đơn vị mình (thời hạn gửi báo cáo chậm nhất ngày 15/1 của năm tiếp theo năm báo cáo).

PV

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530