Tỷ giá ngày 17/2: Nhiều ngân hàng giảm giá mua bán đồng bạc xanh

11:34 | 17/02/2020

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (17/2), nhiều ngân hàng đã điều chỉnh giảm giá mua - bán đồng USD từ 10-15 đồng so với phiên gần nhất. Hiện giá bán tại các ngân hàng phổ biến trong khoảng 23.280-23.315 đồng/USD.

Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 10-14/2
Tỷ giá ngày 14/2: Các ngân hàng đồng loạt tăng giá USD

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (17/2), tất cả các ngân hàng đồng loạt điều chỉnh tăng giá USD từ 10-20 đồng mỗi chiều mua - bán. Hiện giá bán tại các ngân hàng phổ biến trong khoảng 23.305-23.315 đồng/USD.

Sáng nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều chỉnh tăng tỷ giá trung tâm 3 đồng lên mức 23.218 đồng/USD. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần là 23.914 đồng/USD và tỷ giá sàn là 22.522 đồng/USD.

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước duy trì giá mua vào ở mức 23.175 đồng/USD, trong khi giá bán ra được niêm yết thấp hơn giá trần 50 đồng, ở mức 23.865 đồng/USD.

Khảo sát các ngân hàng có giao dịch ngoại tệ lớn, nhiều ngân hàng đã điều chỉnh giảm giá USD từ 10-15 đồng mỗi chiều mua - bán, so với phiên gần nhất Hiện giá bán tại các ngân hàng phổ biến trong khoảng 23.280-23.315 đồng/USD.

Giá mua thấp nhất đang ở mức 23.129 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.190 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.280 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.315 đồng/USD.

Trên thị trường thế giới, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 99,11 điểm, giảm 0,02 điểm (0,02%) so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.380 23.590 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.385 23.575 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.415 23.600 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.380 23.580 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.450 23.590 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
47.900
Vàng SJC 5c
47.000
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.700
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.400
45.500