Tỷ giá ngày 23/11: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng

10:07 | 23/11/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (22/11), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng mạnh thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng chỉ tăng nhẹ so với phiên trước đó.

ty gia ngay 2311 ty gia trung tam tiep tuc tang Tỷ giá ngày 22/11: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại
ty gia ngay 2311 ty gia trung tam tiep tuc tang Tỷ giá ngày 19/11: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm

ty gia ngay 2311 ty gia trung tam tiep tuc tang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.133 đồng, tăng 15 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên tăng thứ hai liên tiếp với tổng mức tăng là 21 đồng.

ty gia ngay 2311 ty gia trung tam tiep tuc tang

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.650 VND/USD đối với giá mua vào và 23.777 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng được điều chỉnh tăng nhẹ so với phiên trước đó.

ty gia ngay 2311 ty gia trung tam tiep tuc tang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.545 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.580 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.750 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.783 VND/USD.

ty gia ngay 2311 ty gia trung tam tiep tuc tang

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 96,565 điểm, tăng +0,063 điểm (+0,07%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh tăng giá sau khi Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell tái đắc cử nhiệm kỳ thứ hai, làm tăng thêm sự đặt cược vào việc lãi suất sẽ được điều chỉnh cao hơn trong thời gian tới.

So với yên Nhật, bạc xanh sáng nay tăng 0,15% lên 115,05 JPY/USD, mức cao nhất kể từ tháng 3/2017, trước đó nó đã tăng 0,77% vào thứ Hai trong bối cảnh lợi suất trái phiếu Mỹ tăng mạnh.

Hôm qua, Tổng thống Mỹ Joe Biden đã chọn ông Powell thay vì ứng cử viên hàng đầu khác Lael Brainard, người mà thị trường coi là có quan điểm ôn hòa hơn. Ông Brainard sẽ là Phó chủ tịch Fed.

Tin tức này củng cố kỳ vọng của thị trường về việc Fed sẽ tăng lãi suất trong năm tới khi ngân hàng trung ương hoàn tất việc cắt giảm chương trình mua trái phiếu khẩn cấp.

“Việc ông Powell tái đắc cử nhiệm kỳ thứ hai sẽ khiến thị trường thoải mái hơn trong việc dự đoán Fed dỡ bỏ các biện pháp kích thích thời kỳ đại dịch từ tháng Bảy năm sau. Ít nhất ba quan chức Fed hiện cũng đã chia sẻ công khai về việc tăng tốc quá trình giảm mua tài sản”, các nhà phân tích tại Westpac nói.

“Trong khi đó, các biện pháp ngăn chặn đại dịch COVID-19 lại đang được thực hiện ở châu Âu, tạo ra một sự tương phản hoàn toàn", họ nói thêm.

Sáng nay, euro giảm nhẹ 0,05% xuống 1,1231 USD, gần mức thấp nhất trong 16 tháng. Tính từ đầu tháng, đồng tiền chung này đã giảm 2,8%.

Euro chịu áp lực bởi quan điểm ôn hòa của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) và gần đây là sự bùng phát trở lại của dịch COVID-19 ở châu Âu đã buộc Áo trở lại tình trạng phong tỏa hoàn toàn vào thứ Hai, khiến Đức phải xem xét các biện pháp hạn chế chặt chẽ hơn.

Bảng Anh sáng nay cũng giảm nhẹ và giao dịch ở 1,3391 USD.

Trong khi đó, giá dầu giảm đã đè nặng lên các đồng tiền hàng hóa. Đô la Úc sáng nay giảm 0,04% xuống 0,7222 USD, gần mức thấp nhất kể từ đầu tháng 10, khi Ngân hàng Trung ương Úc thể hiện quan điểm ôn hòa hơn.

Tính từ đầu tháng, đô la Canada đã giảm 2,5% so với bạc xanh và hiện giao dịch ở 1,2708 CAD/USD.

Đô la New Zealand sáng nay giảm -0,32% và giao dịch ở mức 0,6934 USD.

ty gia ngay 2311 ty gia trung tam tiep tuc tang

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.580 22.810 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.615 22.815 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.595 22.815 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.585 22.780 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.620 22.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.615 22.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.583 22.813 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.640 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.450
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850