Tỷ giá ngày 23/2: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

10:29 | 23/02/2021

Sáng nay (23/2), theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, trong khi tỷ giá trung tâm đảo chiều tăng thì giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng ít biến động so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 232 ty gia trung tam tang tro lai Tỷ giá ngày 22/2: Tỷ giá trung tâm giảm mạnh ngày đầu tuần
ty gia ngay 232 ty gia trung tam tang tro lai Điểm lại thông tin kinh tế từ 8-19/2
ty gia ngay 232 ty gia trung tam tang tro lai

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.140 VND/USD, tăng 15 đồng so với phiên trước, sau phiên giảm hôm đầu tuần này.

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.784 VND/USD với giá bán ra.

ty gia ngay 232 ty gia trung tam tang tro lai

Sáng nay, giá mua - bán đồng bạc xanh tại các ngân hàng có giao dịch ngoại tệ lớn ít biến động so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 232 ty gia trung tam tang tro lai

Cụ thể, tính đến 9h30 sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.882 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.940 VND/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.100 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.135 VND/USD.

ty gia ngay 232 ty gia trung tam tang tro lai

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 89,961 điểm, giảm -0,049 điểm (-0,05%) so với thời điểm mở cửa.

Chỉ số bạc xanh giảm xuống mức thấp nhất gần 6 tuần khi các nhà đầu tư chờ đợi những phát biểu của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đối với lo ngại lạm phát gia tăng.

Chủ tịch Powell - người sẽ có phiên điều trần trước Quốc hội Mỹ vào cuối ngày hôm nay, được dự đoán sẽ khẳng định Fed không phản ứng trước tình trạng lạm phát cao hơn bằng một đợt tăng lãi suất ngay lập tức - hành động có thể khiến thị trường trái phiếu hạ nhiệt và đồng bạc xanh giảm thêm.

“Tôi nghĩ ông ấy sẽ nói về những yếu kém và hạn chế hiện nay", nhà phân tích tiền tệ Joe Capurso của Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia ở Sydney nói.

“Nếu có thể, tôi nghĩ ông ấy sẽ 'giội gáo nước lạnh' lên thị trường một chút và nói: ‘Ngài thị trường à, ngài đang đi hơi nhanh một chút. Còn rất nhiều rủi ro... và nền kinh tế Mỹ sẽ rất lâu nữa mới đạt tới mức toàn dụng lao động".

Thị trường đã có những động thái nhẹ trước phiên điều trần của Chủ tịch Powell, nhưng kỳ vọng gia tăng về mức lãi suất thấp của Mỹ trong ngắn hạn có thể thúc đẩy các đồng tiền thương mại tăng thêm, điều này ngược lại sẽ khiến đồng bạc xanh giảm thêm.

Sáng nay, cặp JPY/USD giảm 0,12% xuống 104,95. Đồng yên hiện là đồng tiền hoạt động kém nhất năm 2021 do tính nhạy cảm của nó với giá trái phiếu kho bạc Mỹ.

Cặp USD/GBP tăng 0,12% lên 1,4080. Đồng bảng Anh đã tăng gần 3% kể từ đầu năm, khi Vương quốc Anh triển khai chương trình vắc-xin COVID-19 nhanh chóng và thành công, từ đó thúc đẩy niềm tin vào sự phục hồi kinh tế của nước này.

Tại châu Âu, đồng euro đang kiểm tra mức kháng cự quanh 1,2220 sau khi tỷ giá USD/EUR nhích nhẹ lên 1,2172, tương đương tăng 0,12%.

Các đồng tiền rủi ro hơn như AUD và NZD đã leo lên mức cao nhất trong gần 3 năm do giá các nguyên liệu như dầu, đồng, gỗ xẻ và sữa bột tăng. Tuy nhiên, sự tăng giá này làm dấy lên lo ngại về lạm phát gia tăng trên toàn cầu và một đợt bán tháo lớn trái phiếu kỳ hạn dài.

Trong phiên sáng nay, cặp AUD/USD tăng 0,13% lên 0,7926, trong khi cặp NZD/USD giảm 0,04% xuống 0,7325.

ty gia ngay 232 ty gia trung tam tang tro lai

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.900 23.110 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.920 23.120 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.885 23.125 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.915 23.127 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.910 23.110 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.300
Vàng SJC 5c
55.900
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.300
53.900
Vàng nữ trang 9999
52.900
53.700