Tỷ giá ngày 4/3: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm

10:42 | 04/03/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (3/3), trong khi tỷ giá trung tâm quay đầu giảm mạnh sau 3 phiên tăng liên tiếp, thì giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng hầu như không đổi so với cuối phiên trước, nhưng giảm so với cùng thời điểm ngày hôm qua.

ty gia ngay 43 ty gia trung tam quay dau giam Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/3
ty gia ngay 43 ty gia trung tam quay dau giam Tỷ giá ngày 3/3: Giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng không đổi
ty gia ngay 43 ty gia trung tam quay dau giam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.152 VND/USD, giảm 9 đồng sau 3 phiên tăng liên tiếp trước đó. Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.797 VND/USD với giá bán ra.

ty gia ngay 43 ty gia trung tam quay dau giam

Sáng nay, giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng hầu như không đổi so với cuối phiên trước, nhưng so với cùng thời điểm hôm qua, tỷ giá đã giảm.

ty gia ngay 43 ty gia trung tam quay dau giam

Cụ thể, tính đến 9h30 sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.879 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.940 VND/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.100 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.132 VND/USD.

ty gia ngay 43 ty gia trung tam quay dau giam

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 91,040 điểm, tăng +0,093 điểm (+0,1%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh khởi sắc với sự thúc đẩy của lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đã tăng trở lại đỉnh 1 năm ở mức 1,4894%, trong bối cảnh sự ổn định quay trở lại với thị trường và thúc đẩy tâm lý nhà đầu tư.

"Xu hướng của đồng bạc xanh sẽ thay đổi tùy thuộc vào diễn biến trên thị trường tiền tệ... USD có thể tăng giá so với đồng yên vì lợi suất trái phiếu và vì nền kinh tế Nhật Bản đang hoạt động kém hơn so với Mỹ, nhưng nếu giá hàng hóa tăng thì đồng bạc xanh sẽ suy yếu so với các loại tiền tệ hàng hóa", Masafumi Yamamoto, giám đốc chiến lược tiền tệ của Mizuho Securities nói với Reuters.

Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Powell sẽ có bài phát biểu tại Hội nghị trực tuyến về việc làm vào cuối ngày hôm nay, và các nhà đầu tư đang theo dõi xem liệu có dấu hiệu của việc Fed quan tâm đến diễn biến bán ra trái phiếu kho bạc thời gian gần đây, hay bất kỳ thay đổi nào trong đánh giá của ông về nền kinh tế trước cuộc họp tiếp theo của Fed.

Mối quan tâm hiện nay hướng về việc các khoản chi tiêu chưa từng có của chính phủ để hỗ trợ nền kinh tế có thể khiến lạm phát tăng cao, dẫn đến tình trạng bán tháo lớn trái phiếu kể từ đầu năm 2021, khi lợi suất trái phiếu 10 năm chạm mức cao nhất trong một năm.

Sự gia tăng của lợi suất đã khiến cổ phiếu toàn cầu tạm dừng đà tăng và đồng bạc xanh giảm so với hầu hết các loại tiền tệ khác. Nhưng khi sự ổn định quay trở lại thị trường, có vẻ như đồng bạc xanh đang lấy lại đà tăng.

Tuy nhiên, các nhà đầu tư vẫn tỏ ra thận trọng khi cho rằng sự sụt giảm của đô la Úc và New Zealand có thể chỉ là tạm thời, vì cả hai nền kinh tế này tiếp tục đạt được nhiều tiến bộ trong quá trình phục hồi kinh tế, và sự gia tăng trong thương mại toàn cầu sẽ thúc đẩy triển vọng của cả hai đồng tiền.

Sáng nay, tỷ giá cặp JPY/USD tăng 0,06% lên 107,07, mức cao nhất kể từ tháng 7/2020.

Cặp AUD/USD tăng 0,21% lên 0,7791 và cặp NZD/USD tăng 0,16% lên 0,7258.

Trong khi đó, cặp USD/GBP giảm 0,12% xuống 1,3937 và cặp USD/EUR giảm 0,07% xuống 1,2054.

ty gia ngay 43 ty gia trung tam quay dau giam

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.911 23.161 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 23.000 23.170 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.180 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.966 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.010 23.170 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.650
55.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.650
55.050
Vàng SJC 5c
54.650
55.070
Vàng nhẫn 9999
50.750
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
51.050