Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/3

07:53 | 04/03/2021

Ngày 3/3, VN-Index chao đảo khi áp lực bán trên thị trường khá lớn, tuy nhiên cả 3 sàn đều kết phiên trong sắc xanh. Chốt phiên, VN-Index tăng 0,34 điểm (+0,03%) lên 1.186,95 điểm;NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.161 VND/USD, tiếp tục tăng 10 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.806 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá...

diem lai thong tin kinh te ngay 33 112191 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/3
diem lai thong tin kinh te ngay 33 112191 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/3

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 03/03, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.161 VND/USD, tiếp tục tăng 10 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.806 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.020 VND/USD, giảm 05 đồng so với phiên 02/03. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 100 đồng ở chiều mua vào và 50 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.800 - 23.900 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 03/03, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,05 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi không thay đổi ở các kỳ hạn 1W và 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,39%; 1W 0,54%; 2W 0,66% và 1M 0,93%. Lãi suất chào bình quân LNH USD vẫn giữ nguyên ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,26%, 1M 0,35%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng ở kỳ hạn 10Y và đi ngang ở kỳ hạn 15Y, cụ thể: 3Y 0,61%; 5Y 1,05%; 7Y 1,44%; 10Y 2,31%; 15Y 2,51%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 03/03, KBNN huy động thành công 810/6.250 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 13%). Trong đó, kỳ hạn 7 năm huy động được toàn bộ 750 tỷ đồng, lãi suất trúng thầu tại 1,45%/năm (-0,1%); kỳ hạn 20 năm huy động được 60/500 tỷ đồng, lãi suất trúng thầu giữ nguyên tại 2,89%/năm. Kỳ hạn 10 năm và 15 năm đấu thầu thất bại.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, VN-Index chao đảo khi áp lực bán trên thị trường khá lớn, tuy nhiên cả 3 sàn đều kết phiên trong sắc xanh. Chốt phiên, VN-Index tăng 0,34 điểm (+0,03%) lên 1.186,95 điểm; HNX-Index tăng 6,16 điểm (+2,48%) lên 254,10 điểm; UPCoM-Index tăng 0,64 điểm (+0,83%) lên 78,10 điểm. Thanh khoản thị trường tương tự so với phiên trước đó với tổng trị giá giao dịch đạt trên 17.900 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng gần 480 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thuế, 2 tháng đầu năm 2021, tổng thu NSNN do cơ quan thuế quản lý ước đạt 246.449 tỷ đồng, bằng 22,1% so với dự toán, bằng 98,6% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó, thu từ dầu thô ước đạt 4.897 tỷ đồng, bằng 21,1% so với dự toán, bằng 46,7% so với cùng kỳ; thu nội địa ước đạt 241.553 tỷ đồng, bằng 22,1% so với dự toán.

Tin quốc tế

Mỹ chỉ tạo ra 117 nghìn việc làm mới trong tháng 02/2021, thấp hơn mức 195 nghìn việc làm mới đã tạo ra tháng trước đó, đồng thời cách xa so với kỳ vọng ở mức 203 nghìn. Tiếp theo, Viện Quản lý Cung ứng ISM Mỹ cho biết PMI lĩnh vực dịch vụ tại nước này ở mức 55,3% trong tháng 2, trái với dự báo đi ngang ở mức 58,7% như tháng trước đó.

Bộ trưởng Tài chính Anh Rishi Sunak phát biểu trước Quốc hội, cho biết quốc gia này có thể sẽ phục hồi về mức trước khi đại dịch tác động (tháng 03/2020) vào thời điểm giữa năm 2022, sớm hơn khoảng 6 tháng so với dự báo trước đây. Bên cạnh đó, ông Sunak cũng kêu gọi Quốc hội Anh gia hạn viện trợ khẩn cấp bằng tài khóa để vượt qua tình trạng hiện tại. Ông cảnh báo sớm rằng có thể sẽ yêu cầu nhiều thuế hơn từ các doanh nghiệp và người dân trong những năm sắp tới, nhằm đi đầu trong những nước phát triển về việc giải quyết nợ công. Tuy nhiên trước khi tăng thuế, có thể các doanh nghiệp sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi trong vòng hai năm để thoát khỏi tình trạng đóng băng sâu và thúc đẩy tăng trưởng trong ngắn hạn.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết GDP tại nước này tăng 3,1% q/q trong quý 4/2021, nối tiếp đà tăng 3,3% ở quý trước đó và vượt mạnh so với mức tăng chỉ 2,5% theo dự báo. Như vậy, GDP của nước này chỉ giảm 1,1% trong năm 2020.

Tỷ giá ngày 03/03: USD = 0.829 EUR (0.22% d/d); EUR = 1.206 USD (-0.22% d/d); USD = 0.717 GBP (0.0% d/d); GBP = 1.395 USD (0.0% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.260 23.610 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.260 23.600 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.290 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.745 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.294 23.610 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.310 23.620 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.700
Vàng SJC 5c
66.700
67.720
Vàng nhẫn 9999
54.500
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.300
55.100