Tỷ giá ngày 7/4: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm

10:08 | 07/04/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (7/4), trong khi tỷ giá trung tâm quay đầu giảm thì giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng hầu như không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 74 ty gia trung tam quay dau giam Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/4
ty gia ngay 74 ty gia trung tam quay dau giam Tỷ giá ngày 6/4: Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ

ty gia ngay 74 ty gia trung tam quay dau giam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.229 VND/USD, giảm 8 đồng so với phiên trước.

ty gia ngay 74 ty gia trung tam quay dau giam

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.876 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng hầu như không đổi so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 74 ty gia trung tam quay dau giam

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.942 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.010 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.170 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.201 VND/USD.

ty gia ngay 74 ty gia trung tam quay dau giam

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 92,340 điểm, tăng +0,036 điểm (+0,04%) so với thời điểm mở cửa.

Phiên hôm qua, đồng bạc xanh giảm xuống mức thấp nhất trong hai tuần so với các đồng tiền chủ chốt khác, sau khi lợi suất trái phiếu Mỹ giảm trong bối cảnh các nhà giao dịch quay trở lại kỳ vọng tích cực rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ thắt chặt chính sách tiền tệ sớm hơn cam kết.

Các thị trường tài chính đã kỳ vọng nền kinh tế Mỹ tăng trưởng nhanh hơn và lạm phát cao có thể buộc Fed từ bỏ cam kết duy trì chính sách nới lỏng sớm hơn, với dự đoán sẽ có một đợt tăng lãi suất sớm nhất là vào cuối năm 2022.

Tuy nhiên, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 5 năm đã giảm mạnh xuống 0,874% sau khi chạm mức cao nhất trong 14 tháng tại 0,988% vào thứ Hai.

Lợi tức kho bạc 5 năm hiện được coi là thước đo chính về mức độ tin tưởng của các nhà đầu tư vào cam kết của Fed rằng họ sẽ không tăng lãi suất cho đến năm 2024.

Các nhà giao dịch coi sự thoái lui của đồng bạc xanh là một giai đoạn điều chỉnh sau đợt tăng mạnh vào tháng trước. Đặc biệt, so với đồng yên, bạc xanh đã có mức tăng hàng tháng lớn nhất trong hơn 4 năm vào tháng Ba, tăng gần 4%.

"Trong quý I, đồng bạc xanh đã được thúc đẩy bởi thông tin từ gói cứu trợ COVID-19 trị giá 1,9 nghìn tỷ USD của Tổng thống Biden và sau đó là kế hoạch cải thiện cơ sở hạ tầng. Trong quý II này, chúng ta đang không còn những thông tin lớn như vậy và thị trường sẽ hướng đến các nguyên tắc cơ bản về kinh tế. Mặc dù vẫn được kỳ vọng tăng, nhưng đồng đô la có thể nó sẽ không tăng nhiều như trong quý I", Shinichiro Kadota, chiến lược gia tiền tệ cấp cao tại Barclays, nhận định.

Sáng nay, mặc dù giảm nhẹ nhưng đồng euro vẫn ở sát mức cao nhất trong hai tuần là 1,1870 USD.

Đồng tiền chung châu Âu đã tăng gần một pence so với bảng Anh trong phiên hôm qua để giao dịch ở mức 85,90 pence, mức tăng lớn nhất kể từ ngày 10/12.

Dù tăng nhẹ sáng nay và lên mức 109,78 yên, nhưng đồng USD vẫn đang thấp hơn mức cao nhất trong một năm tại 110,97 yên đạt được vào tuần trước.

Trong khi đó, đồng đô la Úc đã giữ vững gần mức cao nhất trong hai tuần so với đồng USD ở 0,7658 USD, trong khi bảng Anh đi ngang ở mức 1,3824 USD từ mức cao nhất trong hai tuần đạt được hôm thứ Ba là 1,3910 USD.

ty gia ngay 74 ty gia trung tam quay dau giam

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.964 23.174 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.974 23.186 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.970 23.170 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.900
55.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.900
55.300
Vàng SJC 5c
54.900
55.320
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.150