Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/4

08:02 | 07/04/2021

Ngày 6/4, trên thị trường chứng khoán, các chỉ số biến động nhẹ quanh mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 3,91 điểm (+0,32%) lên 1.239,96 điểm; lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,05 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, chốt phiên ở mức: ON 0,31%; 1W 0,41%; 2W 0,50% và 1M 0,67%.

diem lai thong tin kinh te ngay 64 113356 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/4
diem lai thong tin kinh te ngay 64 113356 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 29/3-2/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 06/04, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.237 VND/USD, tăng nhẹ 01 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.884 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.090 VND/USD, tăng nhẹ 01 đồng so với phiên 05/04. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm trở lại 50 đồng ở chiều mua vào và 80 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.820 - 23.890 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 06/04, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,05 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, chốt phiên ở mức: ON 0,31%; 1W 0,41%; 2W 0,50% và 1M 0,67%. Trái lại, lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,02 – 0,07 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,13%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp đi ngang ở kỳ hạn 3Y trong khi tăng ở kỳ hạn 5Y và giảm ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,66%; 5Y 1,15%; 7Y 1,55%; 10Y 2,39%; 15Y 2,60%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các chỉ số biến động nhẹ quanh mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 3,91 điểm (+0,32%) lên 1.239,96 điểm; HNX-Index tăng 0,44 điểm (+0,15%) lên 291,68 điểm; UPCoM-Index giảm 0,25 điểm (-0,29%) xuống 82,60 điểm. Giao dịch vẫn diễn ra sôi động, thanh khoản thị trường tăng nhẹ so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch gần 21.500 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 47 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF trong Báo cáo Triển vọng kinh tế thế giới tháng 4/2021, tăng trưởng GDP của Việt Nam được dự báo ở mức 6,5% cho năm 2021, giữ nguyên so với dự báo được đưa ra trong báo cáo riêng về Việt Nam hồi tháng 3/2021. GDP Việt Nam năm 2022 được dự báo đạt mức 7,2%. Chỉ số giá tiêu dùng CPI Việt Nam được IMF dự báo ở mức 3,9% cho cả hai năm 2021 và 2022, cao hơn mức 3,2% của năm 2020. IMF dự báo cán cân vãng lai năm 2021 và 2022 Việt Nam lần lượt ở mức 2,4% GDP và 1,9% GDP, tỷ lệ thất nghiệp ở mức 2,7% và 2,4%, giảm từ mức 3,3% của năm 2020.

Tin quốc tế

Trong báo cáo tháng 04/2021, IMF dự báo KTTG sẽ tăng trưởng 6,0% trong năm nay và 4,4% cho năm 2022 (lần lượt +0,5 và +0,2 đpt so dự báo đưa ra hồi tháng 1). Nếu dự báo trên chính xác, năm 2021 sẽ đánh dấu mức tăng trưởng toàn cầu cao nhất kể từ năm 1976. Về các nền kinh tế lớn, trong năm 2021, IMF dự báo Mỹ tăng trưởng 5,1% (+1,3 đpt); Eurozone tăng 4,4% (+0,2 đpt); Nhật Bản tăng 3,3% (+0,2 đpt); Anh tăng 5,3% (+0,8 đpt). Về các nước đang phát triển, IMF dự báo Trung Quốc tăng 8,4% (+0,3 đpt); khu vực ASEAN-5 tăng 4,9% (-0,3 đpt).

Trong cuộc họp định kỳ vừa diễn ra, NHTW Úc RBA nhận định kinh tế nước Úc đang tăng trưởng tích cực hơn so với dự kiến. Trong ngắn hạn, CPI có thể tăng tạm thời do dịch Covid-19 gây ra hiệu ứng số. Lạm phát cơ bản sẽ ở dưới ngưỡng mục tiêu 2,0% trong vài năm tới. Theo đó, RBA quyết định duy trì LSCS ở mức 0,10% cùng kế hoạch thu mua TPCP đã thiết lập trước đây. RBA cam kết sẽ duy trì cao độ CSTT hỗ trợ thị trường, sẽ không tăng LSCS cho tới khi lạm phát thực tế bền vững trong ngưỡng mục tiêu 2% - 3%.

Thu nhập bình quân tại nước Nhật giảm 0,2% y/y trong tháng 02/2021, được cải thiện so với mức giảm 0,8% của tháng trước đó, thậm chí có phần tích cực so với mức giảm 0,5% theo dự báo. Về phần tiêu cực, mức chi tiêu bình quân của các hộ gia đình Nhật Bản giảm 6,6% y/y trong tháng 2, sâu hơn mức giảm 6,1% của tháng 1 và sâu hơn nhiều so với mức giảm 5,0% theo dự báo.

Tỷ giá ngày 06/04: USD = 0.842 EUR (-0.54% d/d); EUR = 1.188 USD (0.54% d/d); USD = 0.723 GBP (0.53% d/d); GBP = 1.382 USD (-0.53% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550