Tỷ giá ngày 8/4: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm

10:09 | 08/04/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (8/4), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm thì giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng hầu như không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 84 ty gia trung tam tiep tuc giam Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/4
ty gia ngay 84 ty gia trung tam tiep tuc giam Tỷ giá ngày 7/4: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm

ty gia ngay 84 ty gia trung tam tiep tuc giam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.221 VND/USD, giảm 8 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã giảm 2 phiên liên tiếp với tổng mức giảm là 16 đồng.

ty gia ngay 84 ty gia trung tam tiep tuc giam

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.868 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng hầu như không đổi so với cuối phiên trước đó. Nhìn chung tỷ giá ổn định.

ty gia ngay 84 ty gia trung tam tiep tuc giam

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.941 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.010 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.160 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.199 VND/USD.

ty gia ngay 84 ty gia trung tam tiep tuc giam

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 92,441 điểm, tăng +0,018 điểm (+0,02%) so với thời điểm mở cửa.

Mặc dù tăng nhẹ trong phiên sáng nay, đồng bạc xanh vẫn đang giao dịch gần mức đáy hai tuần so với các đồng tiền chủ chốt, khi lợi suất trái phiếu kho bạc cũng giao dịch thấp hơn.

Biên bản cuộc họp chính sách tháng 3 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) mới được công bố dường như không ảnh hưởng nhiều đến đồng tiền của nước này.

Biên bản cho biết, các nhà lãnh đạo của Fed vẫn thận trọng về những rủi ro của đại dịch, ngay cả khi sự phục hồi kinh tế Mỹ đã khởi sắc hơn trong bối cảnh các gói kích thích tài khóa lớn được triển khai, cùng với đó là cam kết chính sách tiền tệ sẽ hỗ trợ nền kinh tế cho đến khi sự phục hồi trở lại ổn định hơn.

"Khó có thể lập luận rằng thương mại của Mỹ đã cạn kiệt. Khi vắc-xin được đang triển khai mạnh mẽ, kinh tế mở cửa trở lại và nhiều gói kích thích hơn... điều này có thể tạo ra một số dữ liệu phục hồi đặc biệt mạnh mẽ trong vài tháng tới", các chiến lược gia của Westpac đã viết trong một bản tin và đưa ra dự báo rằng chỉ số bạc xanh có thể sẽ lên mức mức 94,5 điểm trong thời gian tới.

Ở chiều ngược lại, Osamu Takashima, giám đốc chiến lược tiền tệ tại Citigroup Global Markets Japan, nói rằng mặc dù xu hướng thị trường là khó đoán, nhưng ông hy vọng động thái tiếp theo đối với đồng bạc xanh sẽ là giảm.

“Thị trường hiện tại đang có tâm lý lo ngại rủi ro nhẹ, và trong những trường hợp như vậy thì đồng bạc xanh sẽ dần suy yếu...”, Osamu Takashima nói.

Ông thêm rằng sự sụt giảm của lợi suất trái phiếu Mỹ cũng đã làm mất đi động lực tăng giá của đồng bạc xanh.

Sáng nay, đồng USD giao dịch ở mức 109,73 yên, giảm - 0,11%, tiếp tục rời xa mức cao nhất trong hơn một năm tại 110,97 yên đạt được vào ngày 31/3.

Đồng euro củng cố quanh mức 1,1866 USD, sau khi tăng trở lại từ mức thấp nhất trong 5 tháng tại 1,1704 USD vào ngày 31/3.

“Tiến độ tiêm chủng ở khu vực đồng tiền chung châu Âu đang tụt hậu đáng kể so với Mỹ và tỷ lệ nhiễm COVID-19 ở Khu vực đồng tiền chung đang tăng trở lại”, chiến lược gia Joseph Capurso của Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia viết trong một bản tin và dự báo rằng: “Tỷ giá cặp EUR/USD dễ bị tổn thương khi giảm xuống mức 1,1700 USD trong thời gian tới”.

Sáng nay, tỷ giá cặp AUD/USD giảm nhẹ 0,04% ở mức 0,7611; cặp GBP/USD tăng 0,09% ở mức 1,3750.

ty gia ngay 84 ty gia trung tam tiep tuc giam

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.911 23.161 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 23.000 23.170 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.180 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.966 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.010 23.170 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.650
55.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.650
55.050
Vàng SJC 5c
54.650
55.070
Vàng nhẫn 9999
50.750
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
51.050