Tỷ giá sáng 5/1: Tỷ giá trung tâm đi ngang

09:09 | 05/01/2023

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (5/1), trong khi tỷ giá trung tâm đi ngang sau ba phiên giảm liên tiếp thì giá mua - bán bạc xanh tại một số ngân hàng đã được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước.

ty gia sang 51 ty gia trung tam di ngang Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/1
ty gia sang 51 ty gia trung tam di ngang Tỷ giá sáng 4/1: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm nhẹ 3 đồng

ty gia sang 51 ty gia trung tam di ngang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở 23.603 đồng, không đổi so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã đi ngang sau ba phiên giảm liên tiếp với tổng mức giảm là 14 đồng.

ty gia sang 51 ty gia trung tam di ngang

Sáng nay, giá bán USD tại Sở giao dịch NHNN được niêm yết ở mức 24.780 VND/USD, không đổi so với phiên trước, trong khi giá mua vẫn được niêm yết ở 23.450 VND/USD.

Trong khi đó, giá mua - bán bạc xanh tại một số ngân hàng đã được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước.

ty gia sang 51 ty gia trung tam di ngang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở 23.330 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.400 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.650 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.825 VND/USD.

ty gia sang 51 ty gia trung tam di ngang

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 104,088 điểm, giảm 0,173 điểm (-0,17%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh giảm mặc dù các nhà hoạch định chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã nhấn mạnh lại cam kết của họ tại biên bản cuộc họp vào tháng trước, vừa được công bố, về quyết tâm kiềm chế lạm phát. Trong khi đó, đô la Úc phục hồi sau khi Trung Quốc nới lỏng các hạn chế đối với việc nhập khẩu than của Úc.

Biên bản cuộc họp chính sách tháng 12 của Fed vừa được công bố cho thấy, trong khi các quan chức đồng thuận rằng ngân hàng trung ương nên giảm tốc độ tăng lãi suất, nhưng họ nhấn mạnh sự cần thiết phải tiếp tục kiềm chế lạm phát và lo lắng sẽ có "sự hiểu lầm" nào đó trên thị trường tài chính về mức độ cam kết mạnh mẽ của họ.

Chủ tịch Fed Minneapolis, Neel Kashkari cho biết hôm thứ Tư rằng ông dự đoán lãi suất mục tiêu của Fed sẽ đạt đỉnh ở 5,4% trong năm nay, cao hơn kỳ vọng của thị trường hiện tại là chỉ dưới 5%.

Bảng Anh sáng nay tăng nhẹ lên 1,2065 USD sau khi tăng 0,76% ở phiên trước đó, trong khi euro tăng 0,15% lên 1,0620 USD sau khi tăng hơn 0,5% hôm qua.

“Từ quan điểm của Fed, còn rất sớm để nghĩ đến việc ngân hàng trung ương có thể tiến hành cắt giảm lãi suất ngay trong năm 2023 - điều mà thị trường đang mong đợi”, người đứng đầu chiến lược ngoại hối tại Ngân hàng Quốc gia Úc, Ray Attrill nói và dự đoán rằng: “Báo cáo bảng lương phi nông nghiệp công bố ngày thứ Sáu có thể cho thấy thị trường lao động vẫn ở tình trạng khá ảm đạm".

Đô la Úc sáng nay giảm nhẹ xuống 0,6834 USD sau khi tăng 1,7% ở phiên trước, khi có thông tin cho thấy Trung Quốc đã cho phép ba công ty tiện ích và nhà sản xuất thép hàng đầu của họ tiếp tục nhập khẩu than từ Úc, đánh dấu động thái đầu tiên kể từ khi Bắc Kinh áp đặt lệnh cấm buôn bán than không chính thức với Úc vào năm 2020.

Trong khi đó, đô la New Zealand sáng nay tăng 0,16% lên 0,6203 USD sau khi tăng 0,7% trong phiên trước.

“Đô la Úc rõ ràng đã được hưởng lợi từ câu chuyện than đá”, Attrill nói đồng thời cho biết thêm rằng hầu hết các loại tiền tệ liên quan hàng hóa khác đều được hỗ trợ bởi thông tin này.

Ở nơi khác, yên Nhật sáng nay đã tăng 0,52% lên 131,94 JPY/USD, đảo chiều từ mức giảm 1,2% ở phiên hôm qua, khi các nhà đầu tư đặt cược rằng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) có thể sớm từ bỏ hoàn toàn việc kiểm soát đường cong lợi suất trái phiếu dài hạn, điều đang được cho là còn gây tranh cãi.

ty gia sang 51 ty gia trung tam di ngang

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
5,80
5,80
7,20
7,20
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
5,80
5,90
7,20
7,20
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
5,80
5,80
7,20
7,20
Cake by VPBank
1,00
-
-
-
6,00
-
6,00
8,90
-
9,00
9,00
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
6,70
6,90
7,10
7,80
Sacombank
-
-
-
-
5,50
5,60
5,70
7,50
7,70
7,90
8,30
Techcombank
0,30
-
-
-
5,90
5,90
5,90
7,70
7,70
7,70
7,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
7,60
7,60
8,00
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
8,55
8,60
8,65
9,20
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
5,80
5,80
7,20
7,20
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,30
6,60
7,10
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.390 23.760 24.662 26.042 27.702 28.883 175,33 185,62
BIDV 23.440 23.740 24.859 26.062 27.830 28.912 173.60 182.70
VietinBank 23.385 23.745 24.488 26.123 28.168 29.178 176,97 184,92
Agribank 23.390 23.750 24.910 26.057 27.948 28.857 177,53 185,26
Eximbank 23.360 23.740 24.970 25.647 28.029 28.789 177,36 182,17
ACB 23.350 23.900 25.009 25.606 28.028 28.765 177,51 181,93
Sacombank 23.400 23.785 25.080 25.687 28.247 28.862 177,80 183,35
Techcombank 23.413 23.758 24.760 26.090 27.766 29.067 173,38 185,81
LienVietPostBank 23.390 24.010 24.880 26.235 28.154 29.108 176,00 187,77
DongA Bank 23.450 23.780 24.980 25.620 28.050 28.760 176,5 182,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.750
67.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.750
67.450
Vàng SJC 5c
66.750
67.470
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.800
Vàng nữ trang 9999
54.600
55.400