Tỷ giá sáng 6/9: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng

09:56 | 06/09/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (6/9), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng thì giá mua - bán bạc xanh nhiều ngân hàng được điều chỉnh giảm nhẹ so với so với cuối phiên trước nhưng so với sáng qua đã tăng mạnh.

ty gia sang 69 ty gia trung tam tiep tuc tang Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/9
ty gia sang 69 ty gia trung tam tiep tuc tang Tỷ giá sáng 5/9: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

ty gia sang 69 ty gia trung tam tiep tuc tang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở 23.245 đồng, tăng 18 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm có phiên tăng thứ hai liên tiếp với tổng mức tăng là 26 đồng.

ty gia sang 69 ty gia trung tam tiep tuc tang

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.400 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh nhiều ngân hàng được điều chỉnh giảm nhẹ so với so với cuối phiên trước nhưng so với sáng qua, tỷ giá đã tăng mạnh.

ty gia sang 69 ty gia trung tam tiep tuc tang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.370 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.460 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.640 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.915 VND/USD.

ty gia sang 69 ty gia trung tam tiep tuc tang

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt, cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 109,529 điểm, giảm 0,080 điểm (-0,07%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh giảm nhẹ sáng nay sau khi có một đợt tăng giá mạnh, gần chạm mức cao kỉ lục khi suy thoái kinh tế rình rập ở châu Âu và lãi suất của Mỹ đã sẵn sàng tăng.

Sáng nay, euro đã tăng 0,29% lên 0,9958 USD, sau khi chạm mức thấp nhất trong hai thập kỷ hôm thứ Hai do lo ngại về một mùa đông không có khí đốt ở châu ÂU khi Nga tuyên bố dừng cung cấp khí đốt đến khu vực này.

Trong khi đó, bảng Anh sáng nay tăng 0,58% lên 1,1584 USD, sau khi chạm mức thấp nhất trong 2 năm rưỡi.

Ngoại trưởng Anh Liz Truss đã trúng cử để trở thành tân Thủ tướng của nước này, sau khi giành chiến thắng trong cuộc bỏ phiếu lãnh đạo vào thứ Hai.

Yên Nhật sáng nay tăng 0,11% lên 140,40 JPY/USD nhưng vẫn gần mức đáy 24 năm, khi các đợt tăng lãi suất của Mỹ đã nới rộng khoảng cách về lãi suất so với Nhật Bản.

Sáng nay, đô la Úc tăng 0,37% lên 0,6822 USD. Điểm nổi bật của phiên giao dịch hôm nay sẽ là cuộc họp của Ngân hàng Trung ương Úc, nơi thị trường dự đoán xác suất khoảng 64% khả năng lãi suất sẽ tăng thêm 50 điểm cơ bản. Dù vậy, các chuyên gia phân tích không tin rằng một đợt tăng lãi suất nữa của Úc sẽ là đủ mạnh mẽ.

Đô la New Zealand sáng nay tăng 0,4% lên 0,6120 USD.

ty gia sang 69 ty gia trung tam tiep tuc tang

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450